Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat

Bà Điểm
Phường
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐông Nam Bộ
Thành phốThành phố Hồ Chí Minh
Lịch sử hình thành
Thành lập1988[1]
Địa lý
Tọa độ: 10°50′34″B 106°35′43″Đ / 10,84278°B 106,59528°Đ / 10.84278; 106.59528
Bản mẫu:MaplinkBản đồ phường Bà Điểm
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/TPHCM", "Bản mẫu:Bản đồ định vị TPHCM", và "Bản mẫu:Location map TPHCM" đều không tồn tại.
Diện tích27,36 km²
Dân số (31/12/2024)
Tổng cộng204.289 người
Mật độ7.466 người/km²
Khác
Mã hành chính27592[2]

Bà Điểm là một (dự kiến lên phường) thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Địa lý

Xã Bà Điểm nằm ở phía Tây của Thành phố Hồ Chí Minh, cách phường Sài Gòn khoảng 15 km về phía Tây Bắc, thuộc khu vực Hóc Môn trước đây, có vị trí địa lý:

Theo Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ, xã Bà Điểm sau sắp xếp có diện tích 27,36 km², dân số tính tới ngày 31/12/2024 là 204.289 người, mật độ dân số đạt 7.466 người/km² (số liệu thống kê tính đến ngày 31/12/2024 theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội[3]).

Hành chính

Xã Bà Điểm được chia thành 113 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69, Bắc Lân, Bắc Lân 1, Bắc Lân 2, Đông Lân, Đông Lân 1, Đông Lân 2, Đông Lân 3, Đông Lân 4, Đông Lân 5, Đông Lân 6, Đông Lân 7, Đông Lân 8, Đông Lân 9, Đông Lân 10, Hậu Lân, Hậu Lân 1, Hậu Lân 2, Hậu Lân 3, Hậu Lân 4, Hậu Lân 5, Hưng Lân, Hưng Lân 1, Hưng Lân 2, Nam Lân, Nam Lân 1, Nam Lân 2, Tây Lân, Tây Lân 1, Tây Lân 2, Tiền Lân, Tiền Lân 1, Tiền Lân 2, Tiền Lân 3, Tiền Lân 4, Tiền Lân 5, Tiền Lân 6, Tiền Lân 7, Tiền Lân 8, Tiền Lân 9, Tiền Lân 10, Trung Lân, Trung Lân 1, Trung Lân 2, Trung Lân 3.[4]

Lịch sử

Dưới thời nhà Nguyễn, địa bàn xã Bà Điểm hiện nay gần tương ứng với làng Tân Thới Nhứt (Tân Thới Nhất) thuộc tổng Bình Thạnh Hạ, huyện Bình Long, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định. Khi Trương Định khởi binh chống Pháp (1859 – 1864), nghĩa quân đặt trạm liên lạc ở vùng này, tại nhà bà lão tên "Điểm" nên thôn Tân Thới Nhứt còn có tên gọi là Bà Điểm.

Năm 1911, chính quyền thực dân Pháp đặt tổng Bình Thạnh Hạ thuộc quận Gò Vấp mới thành lập, làng Tân Thới Nhứt từ đó thuộc quận Gò Vấp.

Tuy nhiên, vào năm 1955, chính quyền Việt Nam Cộng hòa sáp nhập tổng Bình Thạnh Hạ vào quận Hóc Môn và đổi tên thành tổng Long Bình. Sau năm 1956, các làng được gọi là xã, Tân Thới Nhứt là một xã thuộc quận Hóc Môn.

Sau năm 1975, xã Tân Thới Nhất thuộc huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 27 tháng 8 năm 1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 136-HĐBT.[1] Theo đó, tách 686 ha diện tích tự nhiên và 20.978 người của xã Tân Thới Nhất (gồm 6 ấp Tiền Lân, Trung lân, Hậu Lân, Tây Bắc Lân, Nam Lân và Đông Lân) để thành lập xã Bà Điểm.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025. Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Thới Thượng, Trung Chánh và Bà Điểm (huyện Hóc Môn) thành xã mới có tên gọi là xã Bà Điểm.[5]

Sau khi sắp xếp, xã Bà Điểm được chia thành 113 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69, Bắc Lân, Bắc Lân 1, Bắc Lân 2, Đông Lân, Đông Lân 1, Đông Lân 2, Đông Lân 3, Đông Lân 4, Đông Lân 5, Đông Lân 6, Đông Lân 7, Đông Lân 8, Đông Lân 9, Đông Lân 10, Hậu Lân, Hậu Lân 1, Hậu Lân 2, Hậu Lân 3, Hậu Lân 4, Hậu Lân 5, Hưng Lân, Hưng Lân 1, Hưng Lân 2, Nam Lân, Nam Lân 1, Nam Lân 2, Tây Lân, Tây Lân 1, Tây Lân 2, Tiền Lân, Tiền Lân 1, Tiền Lân 2, Tiền Lân 3, Tiền Lân 4, Tiền Lân 5, Tiền Lân 6, Tiền Lân 7, Tiền Lân 8, Tiền Lân 9, Tiền Lân 10, Trung Lân, Trung Lân 1, Trung Lân 2, Trung Lân 3.[4]

Chú thích

  1. ^ a ă "Quyết định 136-HĐBT năm 1988 về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số xã, phường của huyện Hóc Môn và các quận Bình Thạnh, Tân Bình thuộc thành phố Hồ Chí Minh".
  2. ^ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2022.
  3. ^ xaydungchinhsach.chinhphu.vn (ngày 14 tháng 5 năm 2025). "NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2025/UBTVQH15 SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NĂM 2025". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
  4. ^ a ă Ủy ban bầu cử xã Bà Điểm (ngày 21 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 85/NQ-UBBC về việc Xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Bà Điểm - Thành phố Hồ Chí Minh. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2026.
  5. ^ Danh sách 168 xã, phường, đặc khu của Thành phố Hồ Chí Minh

Xem thêm

Tham khảo

Bản mẫu:Sơ khai TPHCM