Komi De hay Er ngược đầu (Ԁ ԁ, chữ nghiêng: Ԁ ԁ) là một chữ cái trong bảng chữ cái Molodtsov, một biến thể của bảng chữ cái Kirin. Nó chỉ được sử dụng trong chữ viết của tiếng Komi vào những năm 1920.[1]

Komi De
Tập tin:Cyrillic letter Komi De.svg
Sử dụng
Hệ chữ viếtChữ Kirin
Phát âm/d/
Bài viết này chứa các mẫu tự phiên âm trong Bảng phiên âm quốc tế (IPA). Để đọc được IPA, xem Trợ giúp:IPA. Để hiểu rõ sự khác biệt giữa các ký hiệu [ ], / / và ⟨ ⟩, xem IPA § Dấu ngoặc và dấu phân cách phiên âm.

Dạng chữ thường của nó giống với dạng chữ thường của chữ cái Latinh D (D d D d) và dạng chữ hoa của nó giống như dạng chữ hoa của chữ cái Latinh P hoặc chữ cái Kirin Er hoặc dấu mềm lật ngược.

Komi De đại diện cho âm /d/,[1] giống như cách phát âm của ⟨d⟩ trong "din". Âm này được thể hiện bằng chữ cái Kirin De (Д д) trong các bảng chữ cái Kirin khác.

Mã máy tính

Kí tự Ԁ ԁ
Tên Unicode CYRILLIC CAPITAL LETTER
TURNED ER
CYRILLIC SMALL LETTER
TURNED ER
Mã hóa ký tự decimal hex decimal hex
Unicode 1280 U+0500 1281 U+0501
UTF-8 212 128 D4 80 212 129 D4 81
Tham chiếu ký tự số Ԁ Ԁ ԁ ԁ


Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ a b "Komi language and alphabet". www.omniglot.com. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2023.