Bước tới nội dung

306 Unitas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

306 Unitas
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Mô hình ba chiều của 306 Unitas được xây dựng dựa trên đường cong ánh sáng của nó
Khám phá
Khám phá bởiElia Millosevich
Ngày phát hiện1 tháng 3 năm 1891
Tên định danh
(306) Unitas
Phiên âm/ˈjnɪtæs/
A891 EA
Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo[1]
Kỷ nguyên 25 tháng 2 năm 2023
(JD 2.460.000,5)
Tham số bất định 0
Cung quan sát48.136 ngày (131,79 năm)
Điểm viễn nhật2,71480 AU (406,128 Gm)
Điểm cận nhật2,0009 AU (299,33 Gm)
2,35785 AU (352,729 Gm)
Độ lệch tâm0,15139
3,62 năm (1322,4 ngày)
88,9729°
0° 16m 20.014s / ngày
Độ nghiêng quỹ đạo7,2779°
141,912°
168,008°
Trái Đất MOID0,987478 AU (147,7246 Gm)
Sao Mộc MOID2,5404 AU (380,04 Gm)
TJupiter3,527
Đặc trưng vật lý
Kích thướcBản mẫu:Val[1]
52,88 ± 3,48 km[2]
Khối lượng(5,33 ± 5,77) × 1017 kg[2]
8,736 giờ (0,3640 ngày)[1]
8,73875 h[3]
Bản mẫu:Val[1]
0,211[4]
Trang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung.
8,96[1][4]
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

Unitas (định danh hành tinh vi hình: 306 Unitas) là một tiểu hành tinh kiểu Svành đai chính.

Ngày 1 tháng 3 năm 1891, nhà thiên văn học người Ý Elia Millosevich phát hiện tiểu hành tinh Unitas khi ông thực hiện quan sát ở Roma và tên của nó do giám đốc Đài thiên văn Modena đặt để vinh danh nhà thiên văn học người Ý Angelo Secchi.[5] Đây là tiểu hành tinh thứ hai và cũng là cuối cùng do ông phát hiện, tiểu hành tinh đầu tiên là 303 Josephina.

Cuối thập niên 1990, một mạng lưới các nhà thiên văn học khắp thế giới đã thu thập các dữ liệu đường cong ánh sáng để rút ra các trạng thái quay tròn và mô hình hóa hình dạng của 10 tiểu hành tinh mới, trong đó có "306 Unitas". Mô hình hóa hình dạng đã được tính toán cho thấy tiểu hành tinh Unitas có hình dạng cân đối.[3][6] Dữ liệu đường cong ánh sáng đã được các nhà quan sát ở Đài thiên văn Antelope Hill ghi - đài thiên văn này được Trung tâm Hành tinh nhỏ chỉ định là đài thiên văn chính thức.[7]

Các phép đo quán tính nhiệt của 306 Unitas đưa ra khoảng ước tính từ 100 đến 260 m−2 K−1 s−1/2, so với số liệu đo được trên vỏ bề mặt mặt trăng là 50 và cát hạt to trong môi trường khí quyển là 400.[4]

Mặc dù 306 Unitas có quỹ đạo tương tự như của nhóm tiểu hành tinh họ Vesta, nhưng nó không thuộc nhóm này, vì có kiểu quang phổ khác.

Xem thêm

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă â b c Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value). See Table 1.
  3. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Schmadel Lutz D. Dictionary of Minor Planet Names (fifth edition), Springer, 2003. ISBN 3-540-00238-3.
  6. ^ Durech, J.; Kaasalainen, M.; Marciniak, A.; Allen, W. H. et al. "Asteroid brightness and geometry", Astronomy and Astrophysics, Volume 465, Issue 1, tháng 4 năm I 2007, pp. 331–337.
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Navbar/configuration' not found.