719 Albert
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Khám phá[1] | |
|---|---|
| Khám phá bởi | Johann Palisa |
| Nơi khám phá | Imperial Observatory, Viên |
| Ngày phát hiện | 3 tháng 10 năm 1911 |
| Tên định danh | |
Đặt tên theo | Albert Salomon von Rothschild |
| 1911 MT; 2000 JW8 | |
| Amor Mars-crosser | |
| Đặc trưng quỹ đạo[2] | |
| Kỷ nguyên 2008-05-14 (JD 2454600.5) | |
| Cận điểm quỹ đạo | 1.17634643 ± 9.2337e-08 AU |
| Viễn điểm quỹ đạo | 4.080300074 ± 1.7224e-08 AU |
| 2.628323253 ± 1.1095e-08 AU | |
| Độ lệch tâm | .552434643 ± 3.4904e-08 |
| 4.26 ± 2.698e-08 a | |
Tốc độ vũ trụ cấp 1 trung bình | 16.87 km/s |
| 205.2955438 ± 1.5165e-06° | |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 11.5551994 ± 6.5388e-06° |
| 184.060354 ± 2.1126e-05° | |
| 2455269.3318031 ± 6.0276e-06 JED | |
| 155.779766 ± 2.5666e-05° | |
| Đặc trưng vật lý | |
| Kích thước | 2.4 km[3] |
| Khối lượng | 1.4×1013 kg |
Mật độ trung bình | 2.0? g/cm³ |
| ~0.0007 m/s² | |
| ~0.0013 km/s | |
| 5.802 h[4] | |
| Suất phản chiếu | assumed 0.15[3] or 0.12[4] |
| Nhiệt độ | ~171 K |
Kiểu phổ | S[5] |
| 15.8[6] | |
| Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung. | |
719 Albert là một tiểu hành tinh có quỹ đạo cắt ngang quỹ đạo của Sao Hỏa, thuộc nhóm tiểu hành tinh Amor ở vành đai chính.
Phát hiện
Tiểu hành tinh này do Johann Palisa phát hiện ngày 3.10.1911 ở Viên, và được đặt theo tên Albert Salomon von Rothschild - một trong các ân nhân chính của đài thiên văn Wien - vừa từ trần vài tháng trước đó.[1] Do các tính toán quỹ đạo của nó không chính xác nên sau đó nó bị mất tích mãi cho tới năm 2000 nó mới được Jeffrey Larsen phát hiện lại khi sử dụng dữ liệu của dự án nghiên cứu tiểu hành tinh Spacewatch.[1] Khi được tái phát hiện năm 2000 thì 719 Albert được tưởng lầm là một tiểu hành tinh mới và được đặt tên tạm là 2000 JW8.[7] Tuy nhiên, dựa trên việc điều tra sâu hơn, người ta đã nhận ra mặt bằng quỹ đạo của nó rất phù hợp với tiểu hành tinh mất tích chót vẫn chưa tìm thấy, và nó được nhận ra là 719 Albert. Sử dụng dữ liệu quan sát mới, thời gian được xác định là khoảng 4,28 năm thay vì 4,1 năm như đã tính toán năm 1911; đó là nguyên nhân chính mà tiểu hành tinh bị thất lạc.[1]
...đôi khi các tiểu hành tinh được chỉ định số trước khi các yếu tố quỹ đạo chính xác được xác định, và như vậy một số tiểu hành tinh đã được đánh số, sau này đã không thể xác định đúng vị trí. Các thiên thể này được coi như các tiểu hành tinh mất tích (hay thất lạc). Tiểu hành tinh có đánh số bị thất lạc chót, (719) Albert, đã tìm thấy lại năm 2000 sau khoảng thời gian 89 năm. Nhiều tiểu hành tinh phát hiện mới đây vẫn trở thành "thất lạc"...
— Encyclopædia Britannica [8]
Các đặc tính vật lý
Phần lớn những gì được biết về tiểu hành tinh 719 Albert là do các quan sát sau khi phát hiện ra nó. Năm 2001 nó di chuyển qua gần Trái Đất, nên đã cho phép các nhà thiên văn học làm một loạt quan sát nó ở nhiều góc pha ánh sáng khác nhau. Trong lần di chuyển này, thời gian quay vòng của nó được tính ra là 5,802 giờ và một cấp sao biểu kiến tuyệt đối đo được là 15,43 cùng với một suất phản chiếu ánh sáng là 0,12, cho một đường kính là 2,8 km.[4] Một nhóm nhà thiên văn học khác do R. P. Binzel lãnh đạo, đo đưọoc một cấp sao biểu kiến tuyệt đối 15,8; tuy nhiên họ dùng một suất phản chiếu ánh sáng được cho là 0,15 nên dẫn tới một đường kính được tính toán là 2,4 km.[3] Các quan sát khác được thực hiện trong tháng 10 năm 2001 bằng kính viễn vọng Hale 5 mét bởi Binzel đã xếp nó thuộc loại tiểu hành tinh kiểu S.[5]
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ a ă â b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).[<span title=" kể từ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”.">liên kết hỏng]
- ^ 719 Albert tại Cơ sở dữ liệu vật thể nhỏ JPLLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ lost asteroid. (2009). In Encyclopædia Britannica. Truy cập 27 tháng 2 năm 2009, from Encyclopædia Britannica Online: http://www.britannica.com/EBchecked/topic/348392/lost-asteroid
Liên kết ngoài
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris. * 719 Albert tại Cơ sở dữ liệu vật thể nhỏ JPLLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- EARN Database: 719 Albert Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Ngày chuẩn' not found.
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.