831 Stateira
Giao diện
831 Stateira
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Stateira |
| Tên chỉ định | 1916 AA; 1926 VA; 1949 SQ; 1949 UO1; 1971 KZ; 1972 RV1 |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | Max Wolf |
| Ngày phát hiện | 20 tháng 9 năm 1916 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Độ lệch tâm (e) | 0.146 |
| Bán trục lớn (a) | 2.212 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 1.888 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 2.536 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 3.291 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 4.836° |
| Kinh độ (Ω) | 178.209° |
| Acgumen (ω) | 224.659° |
| Độ bất thường trung bình (M) | 333.395° |
831 Stateira là một tiểu hành tinh ở vành đai chính, thuộc nhóm tiểu hành tinh Flora.[1] Nó được xếp loại tiểu hành tinh kiểu S, có bề mặt sáng.
Tiểu hành tinh này do Max Wolf phát hiện ngày 20.9.1916 ở Heidelberg, và được đặt theo tên hoàng hậu Stateira, vợ của Artaxerxes II của Ba Tư.[2]
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Liên kết ngoài
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris.
- Discovery Circumstances: Numbered Minor Planets
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.
Trang Mô đun:Article stub box/styles.css không có nội dung.