AFC Women's Champions League
AFC Women's Champions League là giải đấu bóng đá nữ cấp câu lạc bộ thường niên của châu Á. Giải đấu có sự tham gia của các câu lạc bộ hàng đầu từ các quốc gia trực thuộc Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC). Giải đấu được thành lập vào năm 2024 trên cơ sở kế thừa AFC Women's Club Championship, một giải đấu thử nghiệm được tổ chức từ năm 2019 đến năm 2023.[1]
| Cơ quan tổ chức | AFC |
|---|---|
| Thành lập | 2024 |
| Khu vực | Châu Á |
| Số đội | 12 (vòng bảng) |
| Vòng loại cho | FIFA Women's Club World Cup FIFA Women's Champions Cup |
| Đội vô địch hiện tại | |
| Câu lạc bộ thành công nhất | |
| Website | the-afc |
Lịch sử
Ý tưởng cho giải đấu nữ cấp câu lạc bộ châu Á được đề xuất lần đầu tiên vào năm 2018.[2] Một năm sau, Giải vô địch bóng đá nữ các câu lạc bộ châu Á ra đời với tư cách là một giải đấu thí điểm dành cho các đội bóng nữ của châu Á, với mùa giải đầu tiên được tổ chức dưới dạng vòng tròn tính điểm gồm bốn đội.[3]
Vào năm 2023, thể thức cho giải đấu cấp câu lạc bộ mới mang tên AFC Women's Champions League đã được công bố. Bắt đầu từ mùa giải 2024–25, giải đấu bao gồm một vòng loại, một vòng bảng gồm mười hai đội và một vòng loại trực tiếp.[1][4] Trong bốn mùa giải đầu tiên, sẽ có một câu lạc bộ đại diện mỗi hiệp hội thành viên tham gia theo phân bổ dựa trên Bảng xếp hạng giải đấu nữ cấp câu lạc bộ AFC,[5] kết hợp giữa thành tích của các câu lạc bộ của họ tại AFC Women's Champions League và Bảng xếp hạng bóng đá nữ FIFA mới nhất như sau:[6]
- đến 2027–28: 70% điểm câu lạc bộ + 30% điểm đội tuyển quốc gia;
- từ 2028–29 đến 2029–30: 90% điểm câu lạc bộ + 10% điểm đội tuyển quốc gia;
- từ 2030–31 trở đi: 100% điểm câu lạc bộ
Kết quả
| Lần | Mùa giải | Vô địch | Tỷ số | Á quân | Địa điểm | Số đội |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2024–25 | Vũ Hán Giang Đại | 1–1 (s.h.p.) (5–4 p) |
Melbourne City | Trung tâm Thể thao Vũ Hán, Vũ Hán | 21 |
| 2 | 2025–26 | 26 |
Kỷ lục và thống kê
Thành tích theo câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Vô địch | Á quân | Năm vô địch | Năm á quân |
|---|---|---|---|---|
| Vũ Hán Giang Đại | 1 | 0 | 2024–25 | — |
| Melbourne City | 0 | 1 | — | 2024–25 |
Thành tích theo quốc gia
| Quốc gia | Vô địch | Á quân |
|---|---|---|
| Trung Quốc | 1 | 0 |
| Úc | 0 | 1 |
Vua phá lưới
| Năm | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng | TK. |
|---|---|---|---|---|
| Shiokoshi Yuzuho | Urawa Red Diamonds | 4 |
[7] |
Tiền thưởng
Kể từ mùa giải 2024–25, cơ cấu tiền thưởng như sau:[8]
- Vòng bảng: 100.000 đô la Mỹ
- Vòng tứ kết: 80.000 đô la Mỹ
- Bán kết: 120.000 đô la Mỹ
- Á quân: 500.000 đô la Mỹ
- Vô địch: 1.000.000 đô la Mỹ
Xem thêm
Tham khảo
- ^ a b "AFC unveils key details for inaugural AFC Women's Champions League 2024/25". the-afc.com (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2024.
- ^ "AFC Women's Football Committee recommends women's club competition". the-afc.com. ngày 20 tháng 4 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2019.
- ^ McCullagh, Kevin (ngày 30 tháng 9 năm 2019). "AFC to pilot women's club championship in November". Sport Business. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2019.
- ^ "AFC unveils format for new Women's Champions League and revamps national team dates". Inside World Football (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 8 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Key principles of landmark AFC Women's Champions League approved by AFC Women's Football Committee". the-afc.com. ngày 20 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2024.
- ^ "AFC Women's Champions League 2024/25 – Competition Regulations" (PDF). the-afc.com. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2024.
- ^ "Urawa's Shiokoshi takes Top Scorer award". the-afc.com. ngày 24 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
- ^ The AFC Hub (ngày 14 tháng 6 năm 2024). AFC Women's Champions League™. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2024 – qua YouTube.