Bước tới nội dung

AK-130

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

AK-130 là một loại pháo tự động nòng đôi cỡ 130 mm do Liên Xô thiết kế sử dụng trên tàu Hải quân, có khả năng bắn từ 10 đến 40 phát/phút mỗi nòng.[1]

AK-130
Tập tin:AK-130 3D model render.png
Mô hình 3D AK-130
LoạiPháo hải quân
Nơi chế tạoLiên Xô
Lược sử hoạt động
Sử dụng bởiLiên XôNga
Thông số
Chiều dài9100 mm (L/70)

Cỡ đạn130 mm
Góc nâng85 độ
Tốc độ bắn10 - 40 phát/phút/nòng
Tầm bắn xa nhất23.000 m (mục tiêu mặt nước)
15.000 m (mục tiêu máy bay)
8.000 m (mục tiêu là tên lửa)

Lịch sử

Việc thiết kế khẩu pháo bắt đầu vào tháng 6 năm 1976 tại phòng thiết kế KB Arsenal. Ban đầu, một phiên bản nòng đơn mang ký hiệu A-217 được chế tạo, sau đó là phiên bản nòng đôi A-218. Nhờ tốc độ bắn cao hơn và được Đô đốc Hải quân Liên Xô Sergey Gorshkov ủng hộ, A-218 đã được lựa chọn để đưa vào trang bị.

Nhà máy Titan-Barrikady sản xuất các mẫu thử nghiệm đầu tiên. Hệ thống được thử nghiệm trên các tàu khu trục Sovremenny trong suốt 5 năm trước khi chính thức được Quân đội Liên Xô tiếp nhận vào ngày 1 tháng 11 năm 1985.

Đặc điểm kỹ thuật

Khác với các pháo hải quân thế hệ trước, AK-130 sử dụng đạn liền khối (đầu đạn và liều phóng gắn chung) cùng hệ thống nạp đạn tự động hoàn toàn.

Pháo AK-130 có tốc độ bắn rất cao, có thể đạt tới 90 phát/phút cho toàn bộ tháp pháo hai nòng. Hệ thống nạp đạn tự động giúp loại bỏ nhu cầu nạp đạn thủ công và cho phép bắn liên tục cho đến khi kho đạn trong tháp pháo cạn hết.

Pháo có thể được sử dụng để tấn công mục tiêu mặt nước, mục tiêu ven biển và cả mục tiêu trên không. Nhờ tốc độ bắn cao cùng các loại đạn có ngòi nổ vô tuyến và ngòi nổ cài thời gian, AK-130 còn đóng vai trò pháo phòng không tầm gần. Pháo AK-130 sử dụng radar MR-184.[2] MR-184 có thể theo dõi đồng thời hai mục tiêu, tầm hoạt động 75 km với tầm theo dõi là 40 km. Trọng lượng hệ thống là 8 tấn.

Thông số cơ bản:

  • Cỡ nòng: 130 mm
  • Chiều dài nòng: L/70 (nòng pháo dài 9,1 m)
  • Góc nâng tối đa: 85°
  • Tốc độ bắn: 10–40 phát/phút mỗi nòng
  • Tầm bắn mục tiêu mặt nước: 23 km
  • Tầm bắn mục tiêu máy bay: 15 km
  • Tầm bắn mục tiêu tên lửa: 8 km

Hệ thống điều khiển hỏa lực

AK-130 sử dụng hệ thống điều khiển hỏa lực Lev-218 (MR-184) do KB Ametist phát triển từ hệ thống Lev-114 của pháo AK-100. Hệ thống bao gồm:

  • Radar bám bắt mục tiêu.
  • Kính ngắm truyền hình.
  • Máy đo xa laser DVU-2.
  • Máy tính đường đạn.
  • Thiết bị lựa chọn mục tiêu.
  • Hệ thống chống gây nhiễu.

Hệ thống có thể tự động nhận dữ liệu chỉ thị mục tiêu từ các cảm biến của tàu, tính toán phần tử bắn, điều khiển góc nâng và hướng pháo, đồng thời tự động hiệu chỉnh loạt bắn dựa trên quỹ đạo đạn.

Trang bị

Tập tin:AK-130 on destroyer «Nastoychivyy» in Baltiysk, 2008 (1).jpg
Pháo AK-130 gắn trên tàu khu trục Nastoychiviy.

Hải quân Nga trang bị pháo AK-130 trên các tàu Đề án 956, 1144, 1164 và nhiều tàu chiến khác.

  • Tàu khu trục Đề án 956 (lớp Sovremenny)

Mỗi tàu được trang bị hai tháp pháo A-218, một ở mũi và một ở đuôi tàu. Mỗi tháp pháo dự trữ 320 viên đạn.

  • Tuần dương hạm lớp Slava (Đề án 1164):

Tàu tuần dương hạm lớp Slava được trang bị một tháp A-218 ở phía trước tàu. Kho đạn chứa 340 viên. Các tàu lớp này sử dụng hệ thống điều khiển hỏa lực hiện đại hóa Puma để điều khiển pháo.

  • Tuần dương hạm hạt nhân lớp Kirov (Đề án 1144):

Các tàu lớp Kirov (ngoại trừ chiếc đầu tiên trang bị pháo AK-100) mang một tháp AK-130 ở phía đuôi tàu. Tháp pháo có góc quay 180 độ. Kho đạn chứa 440 viên. Tàu sử dụng hệ thống điều khiển pháo Rus-A. Trong quá trình hiện đại hóa những năm 2020, tuần dương hạm hạt nhân Admiral Nakhimov đã thay AK-130 bằng pháo A-192M hiện đại hơn.[3]

Các loại đạn pháo

  • F-44 – Đạn nổ phá mảnh, khối lượng đầu đạn: 33,4 kg, trọng lượng thuốc nổ 3,56 kg, với ngòi nổ 4MRM.
  • ZS-44 – Đạn phòng không, trọng lượng đầu đạn 33,4 kg, trọng lượng thuốc nổ 3,56 kg, sử dụng ngòi nổ DVM-60M1.
  • ZS-44R – Đạn phòng không với ngòi nổ radar, trọng lượng đầu đạn 33,4 kg, trọng lượng thuốc nổ 3,56 kg, sử dụng ngòi nổ AR-32.

Khoảng cách lệch mục tiêu tối đa vẫn có thể tiêu diệt mục tiêu:

  • 8 m (ngòi nổ vô tuyến cận đích, mục tiêu tên lửa chống hạm)
  • 15 m (ngòi nổ vô tuyến cận đích, mục tiêu máy bay)

Trọng lượng hộp đạn: 52,8 kg. Chiều dài: 1364–1369 mm, đạn liền khối.

AK-130 hiện vẫn là pháo hạm 130 mm mạnh nhất từng được Liên Xô/Nga đưa vào trang bị hàng loạt, với hỏa lực cực lớn và tốc độ bắn vượt xa nhiều pháo hạm cỡ lớn cùng thời. Tuy nhiên, nhược điểm của nó là trọng lượng rất lớn (hơn 100 tấn cho cả tháp pháo và hệ thống nạp đạn), khiến Hải quân Nga sau này chuyển sang các hệ thống nhẹ hơn như A-192M Armat.

Các tàu được trang bị AK-130

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "130 mm/70 (5.1") AK-130". NavWeaps. ngày 19 tháng 11 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2021.
  2. ^ E. R. Hooton (2001), Janes's Naval Weapon Systems, Coulsdon, UK: Jane's Information Group, tr. 580–581, ISBN 0-7106-0893-4
  3. ^ Newdick, Thomas (ngày 19 tháng 8 năm 2025). "Russia's Upgraded Nuclear Battlecruiser Back At Sea After Nearly Three Decades". The War Zone. Recurrent Ventures. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2025.