Bước tới nội dung

Achernar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Achernar

vị trí của Achernar (bên phải phía dưới).
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000      Xuân phân J2000
Chòm sao Ba Giang
Xích kinh 01h 37m 42.84548s[1]
Xích vĩ –57° 14′ 12.3101″[1]
Cấp sao biểu kiến (V) 0.46[2] (0.40 - 0.46[3])
Các đặc trưng
Kiểu quang phổB6 Vep[4]
Chỉ mục màu U-B−0.66[2]
Chỉ mục màu B-V−0.16[2]
Kiểu biến quangBe[3]
Trắc lượng học thiên thể
Vận tốc xuyên tâm (Rv)+16[5] km/s
Chuyển động riêng (μ) RA: 87.00 ± 0.58[1] mas/năm
Dec.: −38.24 ± 0.50[1] mas/năm
Thị sai (π)23.39 ± 0.57[1] mas
Khoảng cách139 ± 3 ly
(43 ± 1 pc)
Cấp sao tuyệt đối (MV)–1.46[6]
Chi tiết
Khối lượng6.7[7] M
Bán kính7.3 × 11.4[8] R
Độ sáng3,150[8] L
Hấp dẫn bề mặt (log g)3.5[9] cgs
Nhiệt độ~15,000[9] K
Tốc độ tự quay (v sin i)250[9] km/s
Tuổi37.3[10] năm
Tên gọi khác
α Eri, CD -57°334, FK5 54, HD 10144, HIP 7588, HR 472, SAO 232481,[11] 70 Eri, 2 G. Eri, 水委一
Cơ sở dữ liệu tham chiếu
SIMBADdữ liệu

Achernar /ˈkərnɑːr/ là tên của thành phần đầu (hay 'A')[12] của hệ thống đôi[7] đặt cho Alpha Eridani (α Eridani, viết tắt Alf Eri, α Eri), tiếng Trung là Sao Thủy Lâu là ngôi sao sáng nhất của chòm sao Ba Giang và là ngôi sao sáng thứ 10 ở bầu trời đêm. Achernar thực tế bao gồm 2 ngôi sao là Alpha Eridani A (sao chủ) Achernar B (sao thứ). Như được xác định bởi vệ tinh thiên đo sao Hipparcos,[13][14] khoảng cách của nó đến Mặt Trời là 139 năm ánh sáng (43 pc).[1]

[nb 1] Apha Eridani A là ngôi sao xanh nhất và nóng nhất do nó được xếp hạng sao B. Do quay quanh trục rất nhanh nên nó có hình elip

Ghi chú

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Trong số 10 ngôi sao sáng nhất, Sirius, Canopus, Alpha Centauri, Arcturus, Vega, Capella, Rigel, Procyon, Achernar và Betelgeuse

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă â b c d Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  9. ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  12. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  13. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  14. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).


Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.