Agapornis nigrigenis
| Agapornis nigrigenis | |
|---|---|
| Tập tin:Black-checked Lovebird RWD.jpg | |
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Psittaciformes |
| Họ (familia) | Psittacidae |
| Chi (genus) | Agapornis |
| Loài (species) | A. nigrigenis |
| Danh pháp hai phần | |
| Agapornis nigrigenis Sclater,WL, 1906 | |
| Tập tin:Black-cheeked Lovebird.png | |
Agapornis nigrigenis là một loài vẹt nhỏ thuộc chi Agapornis. Loài này chủ yếu có màu xanh lá cây và có đầu màu nâu, mỏ màu đỏ và mắt màu trắng.[2] Đây là một loài đặc hữu nằm trong một phạm vi tương đối nhỏ ở phía tây nam Zambia, nơi chúng dễ bị mất môi trường sống.[1][3]
Phân loại
Agapornis nigrigenis là một loài đơn loài chúng đôi khi cũng được coi là loài Agapornis lilianae.[3]
Mô tả
Loài Agapornis nigrigenis có chiều dài là 14 cm (5.5 in), với bộ lông chủ yếu là màu xanh lá cây, đầu và trán có màu nâu đỏ, má và cổ họng là màu nâu đen, yếm có màu cam bên dưới cổ họng và nhạt dần sang màu xanh lục vàng, vòng mắt của chúng có màu trắng và bàn chân có màu xám. Con trưởng thành có mỏ màu đỏ tươi, trong khi con non của loài này cũng tương tự nhưng có mỏ màu cam hơn. Tiếng hót của loài này rất to và chói tai, nghe giống như tiếng hót của các loài Agapornis khác.[4]
Phân bố và môi trường sống
Loài này sinh sống chủ yếu trong các khu rừng rụng lá. Vào mùa khô, chúng có thể tụ tập thành đàn một lớn lên tới 800 con hoặc hơn. Chúng được tìm thấy ở Zambia và có thể xuất hiện ở Zimbabwe, Botswana và Namibia.[1]
Bảo tồn
Loài được liệt kê vào loài dễ bị tổn thương vì quần thể của nó đang suy giảm do bị mất môi trường sống liên tục. Điều này là do sự khô hạn dần dần của các vùng nước, gây ra hạn hán, tập quán canh tác, săn bắt và đánh bẫy, đánh bắt cá, khai thác gỗ và dịch bệnh. Hiện tại chỉ còn khoảng 2.500 đến 9.999 cá thể trưởng thành. Song chúng cũng xuất hiện trong các khu bảo tồn thiên nhiên và có những kế hoạch hành động để giúp đỡ chúng.[1]
Thức ăn
Agapornis nigrigenis chủ yếu ăn hạt cỏ hàng năm trên mặt đất, loài cũng ăn các loại thực vật khác và ấu trùng của côn trùng. Loài này cũng ăn ngô, lúa miến và kê.[5]
Chăn nuôi và chăm sóc
Agapornis nigrigenis tương đối dễ nuôi trong nghề nuôi chim, nhưng nhiều người lại ít quan tâm đến việc nhân giống chúng trong nửa đầu thế kỷ 20, thời điểm có nhiều hàng nhập khẩu rất nhiều. Hiện nay chúng không còn phổ biến trong nghề nuôi chim và không phổ biến khi được coi là vật nuôi.
Tham khảo
- ^ a b c d BirdLife International (2013). "Agapornis nigrigenis". Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013.
- ^ Clements, J. F.; Schulenberg, T. S.; Iliff, M. J.; Wood, C. L.; Roberson, D.; Sullivan, B.L. (2012). "The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7". Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.
- ^ a b Birds of Africa south of the Sahara, Ian Sinclair and Peter Ryan (2003) Struik ISBN 1-86872-857-9
- ^ ARKive
- ^ "Species factsheet: Agapornis nigrigenis". BirdLife International (2008). Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2008.
Liên kết ngoài
- Tập tin:Commons-logo.svg Tư liệu liên quan tới Lỗi Lua trong Mô_đun:Commons_link tại dòng 63: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). tại Wikimedia Commons
Dữ liệu liên quan tới Agapornis nigrigenis tại Wikispecies
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).