Alan Steven Franco Palma (sinh ngày 21 tháng 8 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ecuador thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Campeonato Brasileiro Série A Atlético Mineirođội tuyển quốc gia Ecuador.[2]

Alan Franco
Tập tin:Alan Franco Cote D'Ivoire v Ecuador 14 June 2026-41.jpg
Franco trong màu áo đội tuyển Ecuador tại FIFA World Cup 2026
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Alan Steven Franco Palma[1]
Ngày sinh 21 tháng 8, 1998 (27 tuổi)[1]
Nơi sinh Jujan, Ecuador
Chiều cao 1,75 m[1]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Atlético Mineiro
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
0000–2011 Venecia
2011–2014 Norte América
2014–2017 Independiente del Valle
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2016–2020 Independiente del Valle 62 (3)
2020– Atlético Mineiro 147 (4)
2022Charlotte FC (mượn) 10 (0)
2022–2023Talleres (mượn) 34 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2015 U-17 Ecuador 5 (0)
2020 U-23 Ecuador 4 (0)
2018– Ecuador 57 (1)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 20 tháng 3 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 22:30, 31 tháng 3 năm 2026 (UTC)

Sự nghiệp câu lạc bộ

Independiente del Valle

Franco trưởng thành từ hệ thống trẻ của Independiente del Valle và có trận ra mắt chuyên nghiệp khi 18 tuổi vào năm 2016. Anh trở thành cầu thủ thường xuyên của đội một vào năm 2018 và là một trong những cầu thủ nổi bật trong hành trình vô địch Copa Sudamericana của Independiente del Valle, trong đó anh và hậu vệ Luis Segovia là hai cầu thủ duy nhất đá chính mọi trận.

Atlético Mineiro

Ngày 4 tháng 6 năm 2020, Franco chuyển đến câu lạc bộ Brasil Atlético Mineiro.[3]

Cho mượn tại Charlotte FC và Talleres

Ngày 21 tháng 12 năm 2021, Atlético Mineiro đồng ý để Franco gia nhập câu lạc bộ mới của Major League SoccerCharlotte FC theo hợp đồng cho mượn một năm kèm tùy chọn mua đứt.[4] Ngày 27 tháng 6 năm 2022, hợp đồng cho mượn của Franco với Charlotte được chuyển sang đội bóng Argentina Talleres de Córdoba.[5]

Sự nghiệp quốc tế

Tháng 8 năm 2018, Franco lần đầu được huấn luyện viên Hernán Darío Gómez triệu tập lên đội tuyển quốc gia Ecuador.[6] Anh có trận ra mắt vào ngày 12 tháng 9 năm 2018, trong trận giao hữu gặp Guatemala.[7]

Franco được chọn vào đội hình 28 cầu thủ của Ecuador tham dự Cúp bóng đá Nam Mỹ.[8]

Franco có tên trong đội hình Ecuador tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2022.[9]

Franco được triệu tập vào đội hình 26 cầu thủ cuối cùng của Ecuador tham dự Cúp bóng đá Nam Mỹ.[10]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 20 tháng 3 năm 2026[11]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Independiente del Valle 2016 Serie A 2 0 0 0 2 0
2017 1 0 0 0 1 0
2018 33 3 0 0 33 3
2019 26 0 0 0 11[a] 2 37 2
2020 0 0 0 0 2[b] 0 2 0
Tổng cộng 62 3 0 0 11 2 2 0 75 5
Atlético Mineiro 2020 Série A 28 3 5[c] 0 33 3
2021 5 0 1 0 4[d] 0 5[c] 0 15 0
2023 18 0 0 0 18 0
2024 22 0 10 0 12[d] 0 7[c] 0 51 0
2025 30 1 7 0 10[a] 0 9[c] 0 586 1
2026 8 0 0 0 0 0 10[c] 0 18 0
Tổng cộng 111 4 18 0 26 0 36 0 191 4
Charlotte FC (mượn) 2022 MLS 10 0 1 0 11 0
Talleres (mượn) 2022 Giải bóng đá vô địch quốc gia Argentina 15 0 3 0 4[d] 1 22 1
2023 19 0 1 0 20 0
Tổng cộng 34 0 4 0 4 1 0 0 42 1
Career total 217 7 23 0 41 3 38 0 319 10
  1. ^ a b Lần ra sân ở Copa Sudamericana
  2. ^ Lần ra sân ở Recopa Sudamericana
  3. ^ a b c d e Lần ra sân ở Campeonato Mineiro
  4. ^ a b c Lần ra sân ở Copa Libertadores

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 31 tháng 3 năm 2026[12]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Ecuador
2018 3 0
2019 2 1
2020 3 0
2021 10 0
2022 9 0
2023 5 0
2024 14 0
2025 9 0
2026 2 0
Tổng cộng 57 1
Danh sách bàn thắng quốc tế được ghi bởi Alan Franco
Thứ tự Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1 14 tháng 11 năm 2019 Sân vận động Reales Tamarindos, Portoviejo, Ecuador   Trinidad và Tobago 1–0 3–0 Giao hữu

Danh hiệu

Independiente del Valle

Atlético Mineiro

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ a b c "FIFA World Cup Qatar 2022 – tại list: Ecuador (ECU)" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 11 năm 2022. tr. 10. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2022.
  2. ^ "Ecuador - A. Franco - Profile with news, career statistics and history - Soccerway". us.soccerway.com.
  3. ^ "Quem é Alan Franco, nova contratação do Atlético Mineiro para 2020? &2020#124; Goal.com". Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2020. Truy cập 16 tháng 6. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  4. ^ "Charlotte FC Signs Midfielder Alan Franco On Loan From Atlético Mineiro | Charlotte FC".
  5. ^ "Official: Charlotte FC (mượn) Alan Franco to Talleres in Argentina | MLSSoccer.com". mlssoccer.
  6. ^ "Ecuagol". m.ecuagol.com.
  7. ^ "Ecuador vs. Guatemala - 12 tháng 9 năm 2018 - Soccerway".
  8. ^ Ecuadorian Football Federation [@LaTri] (9 tháng 6). "¡Y los convocados son!Estos son los elegidos por el DT 2021#GustavoAlfaro para encarar un desafío continental: la @CopaAmerica" (Tweet) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2021 – qua Twitter. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  9. ^ Ecuador national football team [@LaTri] (ngày 14 tháng 11 năm 2022). "Aquí están los 26 jugadores elegidos por el DT Gustavo Alfaro para jugar la Copa Mundial FIFA, estamos listos para hacer historia" [Here are the 26 players chosen by head coach Gustavo Alfaro to play the FIFA World Cup, we are ready to make history.] (Tweet) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2022 – qua Twitter.
  10. ^ "Ecuador presenta lista oficial para la Copa América: Gonzalo Plata y Robert Arboleda quedaron relegados" [Ecuador presents official roster for Copa America: Gonzalo Plata and Robert Arboleda left off the list] (bằng tiếng Tây Ban Nha). El Universo. ngày 29 tháng 5 năm 2024.
  11. ^ Alan Franco tại Soccerway. Truy cập 6 tháng 3 năm 2020.
  12. ^ Alan Franco tại National-Football-Teams.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).