Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Alan Yelizbarovich Dzagoev (Bản mẫu:Langx, sinh ngày 17 tháng 6 năm 1990) là một tiền vệ người Nga hiện đang chơi cho PFC CSKA Moskva.

Sau khi gia nhập FC Krylia Sovetov-SOK vào năm 2006, anh ở đó 2 mùa giải trước khi chuyển tới CSKA Moskva. Sau một mùa giải đầu tiên thành công ở giải Ngoại hạng Nga, anh được bầu là Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất giải và mở đường đến với đội tuyển quốc gia.

Tuổi thơ

Dzagoev, là em út trong gia đình có 2 anh em của ông bà Yelizbar và Lyana, sinh ra và lớn lên ở Beslan, Phía Bắc Ossetia, và cả gia đình anh đều là người Ossestia, chuyển tới vào năm 1989.[1] Anh chơi bóng trên đường phố cùng người anh Gela và được mẹ đưa tới đội trẻ của Terek Beslan.[2]

Vào năm 2002, Dzagoev chuyển tới Vladikavkaz để chơi cho một đội bóng địa phương, Yunost. Anh mô tả Valery Gazzaev, một huyền thoại bóng đá Ossetia người mà sau này trở thành huấn luyện viên của CSKA Moscow là một thần tượng từ hồi nhỏ của anh và cho biết Evgeni AldoninFrank Lampard là những hình mẫu để anh học tập.[2]

Vào tháng 7 năm 2005, Dzagoev gia nhập học viện bóng đá Konoplyov.[3]

Sự nghiệp câu lạc bộ

Krylia Sovetov-SOK

Từ tháng 1 năm 2006 tới tháng 12 năm 2007 Dzagoev chơi cho Krylia Sovetov-SOK ở giải hạng hai Nga. Anh có trận chuyên nghiệp đầu tiên vào ngày 29 tháng 4 năm 2006trong trận thua 2-1 trước Tyumen. Anh có mặt trong 37 trận đấu và ghi 6 bàn cho đội bóng.[4]

CSKA Moscow

Dzagoev gia nhập CSKA Moskva trước khi mùa giải 2008 bắt đầu. Trận ra mắt của anh là khi vào sân từ ghế dự bị trong trận gặp Luch.Trận đấu sau đó, anh ra sân trong đội hình chính thức trong trận gặp Khimki và ghi hai bàn cùng 2 đường kiến tạo. Anh cũng ra sân từ đầu trong trận chung kết cúp quốc gia Nga 2007-08. Ở vòng 13 thắng đạm đối thủ cùng thành phố Spartak Moskva, Dzagoev chuyền 3 đường kiến tạo, giúp CSKA thắng 5-1, và kể từ đó anh trở thành thành viên không thể thiếu trong đội hình. Dzagoev cũng được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất trận khi ghi 2 bàn trong trận thắng 3-1 trước nhà vô địch cúp UEFA Zenit St. Petersburg.

Vào cuối mùa giải 2008, Dzagoev được bầu là Cầu Thủ Trẻ xuất sắc nhất bởi Liên đoàn bóng đá Nga.[5]

Vào tháng 10 năm 2008, có thông tin rằng Real Madrid muốn chiêu mộ cầu thủ này. Dzagoev đã từ chối tất cả các lời đồn này, cho biết anh muốn ở lại CSKA lâu hơn trong khi đó cũng cho biết nếu chuyển sang nước ngoài, anh muốn tới Arsenal bởi anh đã hâm mộ The Gunners trong 4 năm.[6]

Dzagoev ghi một bàn thắng rất ấn tượng trong trận gặp Manchester UnitedUEFA Champions League 2009-10 vào ngày 4 tháng 11 năm 2009, trận đấu kết thúc với tỉ số 3-3.[7]

Thi đấu quốc tế

Sau một màn trình diễn ấn tượng ở cấp độ câu lạc bộ, Dzagoev được gọi vào đội tuyển Nga để chuẩn bị cho trận đấu ở vòng loại World Cup 2010 gặp đội tuyển Đức vào ngày 11 tháng 10 năm 2008.[8] Anh có trận ra mắt khi vào sân ở đầu hiệp hai khi mới 18 tuổi và 116 ngày và trở thành cầu thủ trẻ nhất từng ra sân cho đội tuyển Nga, và là cầu thủ trẻ thứ hai được triệu tập sau đồng đội Igor Akinfeev.[9] Dzagoev đã bị la ó sau khi anh dắt bóng qua được thủ môn René Adler nhưng sút trúng cột dọc.[10]

Sau trận, huấn luyện viên Guus Hiddink nói, "Cậu ấy có khả năng bắt nhịp với trận đấu rất tốt. Alan là một cầu thủ rất thông minh với khả năng tạo ra những đường chuyền chết người. Cậu ấy đã chứng tỏ điều ấy ở Đức một lần nữa."[11] Tuy nhiên, Dzagoev lại không vui với trận thua, cho rằng đây là một thất bại.[11]

Dzagoev được HLV Dick Advocaat triệu tập vào đội tuyển Nga tham dự Euro 2012. Tại giải đấu này, anh đã lập một cú đúp trong chiến thắng 4-0 trước Cộng hòa Séc ở lượt trận đầu tiên và ghi được một bàn thắng vào lưới của đội tuyển Ba Lan ở lượt trận thứ hai của bảng A. Tuy nhiên, đội tuyển Nga đã rời Euro 2012 sau khi để thua Hy Lạp với tỉ số 0-1 ở lượt trận cuối cùng.

Dzagoev được huấn luyện viên Fabio Capello triệu tập tham dự World Cup 2014 diễn ra tại Brasil, giải đấu mà anh đã góp mặt trong cả ba trận vòng bảng trước các đối thủ Bản mẫu:Nft/code, Bản mẫu:Nft/codeBản mẫu:Nft/code, tuy nhiên đội tuyển Nga đã rời giải ngay sau đó với chỉ vỏn vẹn 1 điểm.

Tại World Cup 2018 diễn ra tại quê nhà Nga, trong lượt trận đầu bảng A gặp Bản mẫu:Nft/code, Dzagoev bị chấn thương do căng cơ ở giữa hiệp 1 và Denis Cheryshev ra sân nhường chỗ cho anh, chung cuộc Nga thắng Ả Rập Xê Út với tỉ số 5-0. Anh không thể tiếp tục góp mặt trong 2 trận còn lại giữa Bản mẫu:Nft/codeBản mẫu:Nft/code. Đến trận tứ kết gặp Bản mẫu:Nft/code, anh mới được trở lại sân từ băng ghế dự bị ở những phút cuối hiệp 2. Đội tuyển Nga sau đó dừng bước ở vòng đấu này sau thất bại trước Croatia ở loạt sút luân lưu 11m.

Sau giải đấu đó, Alan Dzagoev chính thức chia tay đội tuyển quốc gia sau 10 năm gắn bó, tổng cộng anh đã thi đấu 59 trận và ghi được 9 bàn thắng.

Bên ngoài bóng đá

Dzagoev được biết tới là một người chăm chỉ khi luôn tập trung vào trận đấu và luôn động viên những cầu thủ khác tập luyện chăm chỉ hơn để giành chiến thắng.[12]

Thống kê

Câu lạc bộ

Tính đến 2 tháng 10 năm 2018
Câu lạc bộ Mùa giải Giải ngoại hạng Nga Cup Siêu cúp Nga Châu Âu Tổng cộng
Số lần ra sân Số bàn thắng Số đường kiến tạo Số lần ra sân Số bàn thắng Số đường kiến tạo Số lần ra sân Số bàn thắng Số đường kiến tạo Số lần ra sân Số bàn thắng Số đường kiến tạo Số lần ra sân Số bàn thắng Số đường kiến tạo
Krylia Sovetov SOK 2006 12 1 0 1 0 0 13 1 0
2007 25 5 0 1 0 0 26 5 0
Tổng cộng 37 6 0 2 0 0 39 6 0
CSKA Moscow 2008-09 20 8 10 3 2 0 0 0 0 6 3 0 29 13 10
2009-10 27 7 12 2 0 0 1 0 0 10 3 1 40 10 13
2010-11 24 6 6 1 0 0 1 0 0 10 2 4 36 8 10
2011–12 31 5 14 5 0 0 1 0 0 11 1 4 48 6 18
2012–13 24 7 10 4 0 0 0 0 0 2 0 0 30 7 10
2013-14 18 3 5 3 0 0 1 0 1 1 0 0 23 3 6
2014-15 21 5 6 3 2 2 0 0 0 3 0 0 27 7 8
2015-16 29 5 8 2 0 0 0 0 0 10 2 1 41 7 9
2016–17 15 3 6 0 0 0 0 0 0 3 2 0 18 4 6
2017–18 21 3 7 0 0 0 0 0 0 15 4 1 36 7 8
2018–19 3 0 0 0 0 0 1 0 0 2 0 0 0 0 0
Tổng cộng 233 53 81 23 4 2 5 0 1 73 17 11 334 74 95
Tổng cộng sự nghiệp 270 59 81 25 4 2 5 0 1 73 17 11 373 80 95

Quốc tế

Tính đến 11 tháng 10 năm 2018[13][14]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Bản mẫu:Nfa
2008 2 0
2009 3 0
2010 6 1
2011 6 3
2012 10 4
2013 2 0
2014 13 0
2015 6 1
2016 2 0
2017 3 0
2018 6 0
Tổng cộng 59 9

Bàn thắng quốc tế

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Bàn thắng
1. 8 tháng 10 năm 2010 Sân vận động Aviva, Dublin, Ireland {{ Bản mẫu:Yesno alias = Cộng hòa Ireland shortname alias = Ireland flag alias = Flag of Ireland.svg link alias-naval = Hải quân Ireland link alias-football = Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Ireland name alias-football = Cộng hòa Ireland flag alias-rugby union = Flag placeholder.svg border-rugby union = flag alias-cricket = Flag placeholder.svg border-cricket = size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} ||align=center| 2–0 ||align=center| 3–2 || Vòng loại Euro 2012

2. 7 tháng 10 năm 2011 Sân vận động Dubňom, Žilina, Slovakia {{ Bản mẫu:Yesno alias = Slovakia flag alias = Flag of Slovakia.svg flag alias-1939 = Flag of Slovakia (1939–1945).svg flag alias-1990 = Flag of Slovakia (1939–1945).svg Lục quân Slovakia link alias-anthem = Nad Tatrou sa blýska size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} ||align=center| 1–0 ||align=center| 1–0 || Vòng loại Euro 2012

3. 11 tháng 10 năm 2011 Sân vận động Luzhniki, Moscow, Nga {{ Bản mẫu:Yesno alias = Andorra flag alias = Flag of Andorra.svg flag alias-1806 = Flag of Andorra 1806.svg size = name = variant = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia

}} ||align=center| 1–0 ||align=center| 6–0 || Vòng loại Euro 2012

4. 11 tháng 10 năm 2011 Sân vận động Luzhniki, Moscow, Nga {{ Bản mẫu:Yesno alias = Andorra flag alias = Flag of Andorra.svg flag alias-1806 = Flag of Andorra 1806.svg size = name = variant = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia

}} ||align=center| 4–0 ||align=center| 6–0 || Vòng loại Euro 2012

5. 8 tháng 6 năm 2012 Sân vận động Miejski, Wrocław, Ba Lan Bản mẫu:Country data Cộng hòa Séc 1–0 4–1 Euro 2012
6. 8 tháng 6 năm 2012 Sân vận động Miejski, Wrocław, Ba Lan Bản mẫu:Country data Cộng hòa Séc 3–1 4–1 Euro 2012
7. 12 tháng 6 năm 2012 Sân vận động Quốc gia, Warszawa, Ba Lan {{ Bản mẫu:Yesno alias = Ba Lan flag alias = Flag of Poland.svg flag alias-state = State Flag of Poland.svg flag alias-1815 = Flag of the Congress of Poland.svg flag alias-1919 = Flag of Poland (1919-1928).svg flag alias-1928 = Flag of Poland (1928-1980).svg flag alias-1980 = Flag of Poland (with coat of arms, 1980-1990).svg flag alias-navy = Naval Ensign of Poland.svg flag alias-navy-1919 = Naval Ensign of IIRP v1.svg flag alias-navy-1946 = Naval Ensign of PRL v1.svg flag alias-navy-auxiliary = Flaga pomocniczych jednostek pływających Polskiej Marynarki Wojennej.svg flag alias-navy-auxiliary-1955 = POL Bandera pjp PRL v1.svg link alias-navy = Hải quân Ba Lan flag alias-air force = Flag of the Polish Air Force.svg link alias-air force = Không quân Ba Lan flag alias-army = Flag of the Polish Land Forces.svg link alias-army = Lục quân Ba Lan flag alias-AK = Flaga PPP.svg link alias-AK = AK link alias-anthem = Mazurek Dąbrowskiego border-navy = border-navy-1919 = border-navy-1946 = border-air force = border-army = size = name = variant = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football

}} ||align=center| 1–0 ||align=center| 1–1 || Euro 2012

8. 15 tháng 8 năm 2012 Sân vận động Lokomotiv, Moscow, Nga {{ Bản mẫu:Yesno alias = Bờ Biển Ngà flag alias = Flag of Côte d'Ivoire.svg link alias-anthem = L'Abidjanaise size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football

}} ||align=center| 1–0 ||align=center| 1–1 || Giao hữu

9. 8 tháng 9 năm 2015 Sân vận động Rheinpark, Vaduz, Liechtenstein {{ Bản mẫu:Yesno alias = Liechtenstein flag alias = Flag of Liechtenstein.svg flag alias-1719 = Flag of Liechtenstein (1719-1852).svg flag alias-1852 = Flag of Liechtenstein (1852-1921).svg flag alias-1921 = Flag of Liechtenstein (1921-1937).svg link alias-anthem = Oben am jungen Rhein size = name = variant = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football

}} ||align=center| 6–0 ||align=center| 7–0 || Vòng loại Euro 2016

Thành tích

Câu lạc bộ

Cá nhân

  • Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất Giải ngoại hạng Nga: 2008

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Man Utd 3-3 CSKA Moscow
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Bản mẫu:NFT player
  14. ^ Bản mẫu:Soccerway

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Side box

Bản mẫu:Đội hình Nga giải vô địch bóng đá thế giới 2018