Algiers
Algiers,Bản mẫu:Efn tên gọi chính thức là Thủ đô Algiers,Bản mẫu:Efn là thủ đô và thành phố lớn nhất của Algérie, giáp Địa Trung Hải về phía trung bắc của đất nước. Năm 2025, dân số của Algiers ước tính là 4,325 triệu người.[1] Algiers là thành phố lớn thứ ba tại Địa Trung Hải, thành phố lớn thứ sáu tại thế giới Ả Rập và thành phố lớn thứ 29 tại châu Phi về dân số. Algiers là tỉnh lỵ của Tỉnh Algiers, bao gồm nhiều xã mà không có chính quyền riêng. Thành phố trải dọc theo Vịnh Algiers, xung quanh là Đồng bằng Mitidja và những dãy núi lớn. Algiers từng là một trung tâm ảnh hưởng của Đế quốc Ottoman và Pháp trong khu vực và vùng đô thị đa dạng nhờ vị trí thuận lợi.
Đôi khi được gọi là El-Behdja (البهجة) hay Alger la Blanche ("Algiers Trắng") do những tòa nhà trắng phản chiếu ảnh sáng. Phần thành phố mới được xây dựng bên bờ biển ở nơi chỉ cao ngang mặt nước; khu phố cổ, nằm trên đồi dốc phía sau khu phố hiện đại, cao Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. trên mặt biển.
Tên gọi
Tên gọi của thành phố trong tiếng Ả Rập là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.), trong tiếng Berber là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.). Vì tên gọi của thành phố giống với tên gọi của Algérie trong ngôn ngữ địa phương, tên gọi chính thức của thành phố là "Thủ đô Algiers" (Bản mẫu:Langx; Bản mẫu:Langx; both Bản mẫu:Lit).[2][3]
Địa lý
Khí hậu
Algiers có khí hậu Địa Trung Hải (phân loại khí hậu Köppen Csa). Lượng mưa trung bình hàng năm là khoảng 600 mm.Bản mẫu:Weather box
Kinh tế

Algiers là một trung tâm kinh tế, thương mại và tài chính quan trọng của Algérie. Sở giao dịch Algiers có mức độ vốn hóa là 60 triệu euro. Algiers đóng góp 20% GDP của Algérie (51 tỷ đô la Mỹ vào năm 2024). Tính đến tháng 3 năm 2007, Algiers là thành phố có chi phí sống cao nhất tại Bắc Phi và thành phố đắt đỏ thứ 50 trên thế giới.[4]
Nhân khẩu
| Năm | Dân số |
|---|---|
| 1977 (điều tra dân số) | 1,523,000[5] |
| 1987 (điều tra dân số) | 1,507,241[5] |
| 1998 (điều tra dân số) | 2,086,212[5] |
| 2008 (điều tra dân số) | 2,364,230[5] |
Algiers có dân số chừng 3.335.418 (ước tính 2012).[6]
53% dân cư nói tiếng Ả Rập, 44% nói một ngôn ngữ Berber nào đó, và 3% gốc nước ngoài.
- 1940 – 300.000 người sống ở Algiers.
- 1960 – 900.000 người sống ở Algiers.
- 1963 – 600.000 người sống ở Algiers.
Văn hóa
Ghi chú
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Thư mục
- Bản mẫu:EB1911
- Emerson, Charles. 1913: In Search of the World Before the Great War (2013) compares Algiers to 20 major world cities; pp 267–79.
- Bản mẫu:Citation. Bản mẫu:In lang
- Bản mẫu:Citation. Bản mẫu:In lang
- Bản mẫu:Citation.
Liên kết ngoài
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.Bản mẫu:Authority control