Bước tới nội dung

Algiers

36°43′57″B 03°05′14″Đ / 36,7325°B 3,08722°Đ / 36.73250; 3.08722
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Algiers
Bản mẫu:Native name list
—  Thủ đô  —
Thủ đô Algiers

Hiệu kỳ

Ấn chương
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Mediterranean", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Mediterranean", và "Bản mẫu:Location map Mediterranean" đều không tồn tại.Vị trí tại Algeria##Vị trí tại Địa Trung Hải##Vị trí tại châu Phi
Quốc giaAlgérie
TỉnhAlgiers
Hợp nhất972
Chính quyền
 • Thị trưởngMahdia Benghalia (từ năm 2021)
Diện tích
 • Đô thị443 km2 (171 mi2)
 • Vùng đô thị1.190 km2 (460 mi2)
Độ cao cực đạiBản mẫu:Infobox settlement/lengthdisp
Độ cao cực tiểuBản mẫu:Infobox settlement/lengthdisp
Dân số (2025)[1]
 • Thủ đô4,325,000
 • Thứ hạng1 tại Algeria
6 tại thế giới Ả Rập
18 tại châu Phi
 • Đô thị3,004,000
 • Vùng đô thị4,325,000
 • Mật độ vùng đô thị7.012/km2 (18,160/mi2)
Mã bưu chính16000–16132
Biển số xe16
Khí hậuCsa
Bản mẫu:Designation list

Algiers,[lower-alpha 1] tên gọi chính thức là Thủ đô Algiers,[lower-alpha 2]thủ đô và thành phố lớn nhất của Algérie, giáp Địa Trung Hải về phía trung bắc của đất nước. Năm 2025, dân số của Algiers ước tính là 4,325 triệu người.[2] Algiers là thành phố lớn thứ ba tại Địa Trung Hải, thành phố lớn thứ sáu tại thế giới Ả Rậpthành phố lớn thứ 29 tại châu Phi về dân số. Algiers là tỉnh lỵ của Tỉnh Algiers, bao gồm nhiều mà không có chính quyền riêng. Thành phố trải dọc theo Vịnh Algiers, xung quanh là Đồng bằng Mitidja và những dãy núi lớn. Algiers từng là một trung tâm ảnh hưởng của Đế quốc Ottoman và Pháp trong khu vực và vùng đô thị đa dạng nhờ vị trí thuận lợi.

Đôi khi được gọi là El-Behdja (البهجة) hay Alger la Blanche ("Algiers Trắng") do những tòa nhà trắng phản chiếu ảnh sáng. Phần thành phố mới được xây dựng bên bờ biển ở nơi chỉ cao ngang mặt nước; khu phố cổ, nằm trên đồi dốc phía sau khu phố hiện đại, cao 122 mét (400 ft) trên mặt biển.

Tên gọi

Tên gọi của thành phố trong tiếng Ả Rập là al-Jazāʾir (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).), trong tiếng BerberDzayer (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).). Vì tên gọi của thành phố giống với tên gọi của Algérie trong ngôn ngữ địa phương, tên gọi chính thức của thành phố là "Thủ đô Algiers" (tiếng Ả Rập: الجزائر العاصمة, đã Latinh hoá: al-Jazāʾir al-ʿĀṣima; Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; both Bản mẫu:Lit).[3][4]

Địa lý

Khí hậu

Algiers có khí hậu Địa Trung Hải (phân loại khí hậu Köppen Csa). Lượng mưa trung bình hàng năm là khoảng 600 mm.Bản mẫu:Weather box

Kinh tế

Tập tin:Ministerefinacealger.jpg
Trụ sở Bộ Tài chính Algérie

Algiers là một trung tâm kinh tế, thương mại và tài chính quan trọng của Algérie. Sở giao dịch Algiers có mức độ vốn hóa là 60 triệu euro. Algiers đóng góp 20% GDP của Algérie (51 tỷ đô la Mỹ vào năm 2024). Tính đến tháng 3 năm 2007, Algiers là thành phố có chi phí sống cao nhất tại Bắc Phi và thành phố đắt đỏ thứ 50 trên thế giới.[5]

Nhân khẩu

Năm Dân số
1977 (điều tra dân số) 1,523,000[6]
1987 (điều tra dân số) 1,507,241[6]
1998 (điều tra dân số) 2,086,212[6]
2008 (điều tra dân số) 2,364,230[6]

Algiers có dân số chừng 3.335.418 (ước tính 2012).[7]

53% dân cư nói tiếng Ả Rập, 44% nói một ngôn ngữ Berber nào đó, và 3% gốc nước ngoài.

  • 1940 – 300.000 người sống ở Algiers.
  • 1960 – 900.000 người sống ở Algiers.
  • 1963 – 600.000 người sống ở Algiers.

Văn hóa

Ghi chú

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPAc-en”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Respell”.; tiếng Ả Rập: الجزائر, đã Latinh hoá: al-Jazāʾir, phát âm [al.d͡ʒazaːʔir] <phonos file="LL-Q13955 (ara)-Reda Kerbouche-الجزائر.wav"></phonos>, locally [(ɪ)ˈd͡ːzaːjir]; tiếng Pháp: Alger, phát âm [alʒe] Tập âm thanh "LL-Q150 (fra)-WikiLucas00-Alger.wav" không có sẵn; Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)..
  2. ^ tiếng Ả Rập: الجزائر العاصمة, đã Latinh hoá: al-Jazāʾir al-ʿĀṣima; Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)..

Tham khảo

  1. ^ "Population of Algiers in 2025". Citypopulation.de. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2025.
  2. ^ "Algiers Population 2025". citypopulation.de. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2025.
  3. ^ "ⵜⴰⵎⴻⵣⴳⵓⵏⵜ « ⵒⴰⵔⴰ-ⴷoⵅ » ⵉ ⴷ-ⵢⴻⵙⵎⴰⵀⵉ ⵓⵎⴻⵣⴳⵓⵏ ⴰⵎⵏⴰⴹⴰⵏ ⵏ ⵍɛⴻⵍⵎⴰ ⴷⴻⴳ ⴷⵣⴰⵢⴻⵔ ⵜⴰⵎⴰⵏⴻⵖⵜ" [The play "Para-Dox" staged by the Al-Alama Regional Theater in Algiers]. Algeria Press Service. ngày 29 tháng 12 năm 2025.
  4. ^ "Tamezgunt « Para-dox » i d-yesmahi Umezgun amnaḍan n Lɛelma deg Dzayer tamaneɣt" [The play "Para-dox" staged by the Regional Theater of Lɛelma in Algiers]. Algeria Press Service. ngày 29 tháng 12 năm 2025.
  5. ^ "MERCER Human Resources Consulting – Moscow tops Mercer's cost of living list; London is close behind". Mercerhr.com. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2010.
  6. ^ a ă â b "Algeria: Provinces & Major Cities – Population Statistics, Maps, Charts, Weather and Web Information". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2019.
  7. ^ "Algiers in the World Gazetteer". World-gazetteer.com. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2010.

Thư mục

  •  Bài viết này bao gồm văn bản từ một ấn phẩm hiện thời trong phạm vi công cộngLỗi Lua: expandTemplate: template "cite EB1911" does not exist.
  • Emerson, Charles. 1913: In Search of the World Before the Great War (2013) compares Algiers to 20 major world cities; pp 267–79.
  • Benseddik, Nacéra (2004), "Chronique d'une Cité Antique", Alger: Lumières sur la Ville, Actes du Colloque de l'EPAU 4–6 May 2001, Algiers, tr. 29–34{{Chú thích}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết). (bằng tiếng Pháp)
  • Ghaki, Mansour (2015), "Toponymie et Onomastique Libyques: L'Apport de l'Écriture Punique/Néopunique" (PDF), La Lingua nella Vita e la Vita della Lingua: Itinerari e Percorsi degli Studi Berberi, Studi Africanistici: Quaderni di Studi Berberi e Libico-Berberi, quyển No. 4, Naples: Unior, tr. 65–71, ISBN 978-88-6719-125-3, ISSN 2283-5636, Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2020, truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2021 {{Chú thích}}: |volume= có văn bản thừa (trợ giúp). (bằng tiếng Pháp)
  • Lipiński, Edward (2004), Itineraria Phoenicia, Orientalia Lovaniensia Analecta, No. 127, Studia Phoenicia, Vol. XVIII, Leuven: Uitgeverij Peeters, ISBN 9789042913448.

Liên kết ngoài