Bước tới nội dung

Ali Alipour

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ali Zana Alipour
Tập tin:Persepolis F.C. v Shahr Khodro F.C., 27 February 2020 (13) (cropped).jpg
Alipour thi đấu cho Persepolis năm 2020
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ali Zana Alipour
Ngày sinh 11 tháng 11, 1995 (30 tuổi)
Nơi sinh Qaem Shahr, Iran[1]
Chiều cao 1,81 m[2]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin đội
Đội hiện nay
Persepolis
Số áo 9
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2010–2011 Nassaji
2011–2012 Steel Azin
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2011 Nassaji 1 (0)
2012–2013 Sang Ahan Bafq 25 (3)
2013–2015 Rah Ahan 25 (4)
2015–2020 Persepolis 155 (56)
2020–2022 Marítimo 60 (10)
2022–2024 Gil Vicente 34 (4)
2024– Persepolis 52 (18)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2010–2011 U-17 Iran 6 (3)
2011–2013 U-20 Iran 6 (8)
2018– Iran 14 (1)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Iran
CAFA Nations Cup
Á quân Tajikistan–Uzbekistan 2025 Đội
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 20 tháng 2 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 4 tháng 6 năm 2026

Ali Zana Alipour (tiếng Ba Tư: علی زانا علیپور; sinh ngày 11 tháng 11 năm 1995)[3] là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Iran thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Persepolis tại Persian Gulf Pro Leagueđội tuyển quốc gia Iran.

Ở tuổi 19 năm 185 ngày, Alipour là cầu thủ trẻ nhất từng ghi bàn trong derby Tehran sau khi ghi bàn trong chiến thắng 1–0 của Persepolis vào ngày 15 tháng 5 năm 2015. Anh là cầu thủ duy nhất trong lịch sử derby Tehran ghi bàn thắng quyết định ở hai trận derby.[4]

Sự nghiệp câu lạc bộ

Alipour bắt đầu sự nghiệp với Nassaji Mazandaran. Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp năm 2012 khi 16 tuổi cùng câu lạc bộ Sang Ahan Bafq tại Azadegan League.[5]

Persepolis

Tập tin:Ali Alipour in Persepolis FC and FC Nasaf Match.jpg
Alipour thi đấu trước Nasaf tại AFC Champions League 2018

Alipour ký hợp đồng với Persepolis vào tháng 1 năm 2015.[6] Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ vào ngày 11 tháng 3 năm 2015 trong trận hòa 2–2 trước Naft Masjed Soleyman. Ngày 15 tháng 5, Alipour ghi bàn trong derby Tehran trước Esteghlal, giúp anh trở thành cầu thủ trẻ nhất ghi bàn trong derby Tehran ở tuổi 19.[7][8] Ngày 26 tháng 3 năm 2016, Alipour lập cú hat-trick đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng giao hữu 6–4 trước nhà vô địch Oman Al-Oruba.

Anh là vua phá lưới Persian Gulf Pro League mùa 2017–18 với 19 bàn thắng.[9]

C.S. Marítimo

Ngày 28 tháng 9 năm 2020, Alipour gia nhập câu lạc bộ Marítimo tại Primeira Liga của Bồ Đào Nha theo hợp đồng hai năm.[10]

Anh giúp đội bóng trong nhiều trận đấu quan trọng và là một trong những cầu thủ chủ chốt của đội trên hàng công.[11][12][13]

Gil Vicente

Ngày 18 tháng 5 năm 2022, Alipour gia nhập câu lạc bộ Bồ Đào Nha Gil Vicente.[14][15] Vào thời điểm này, anh cũng được liên hệ với câu lạc bộ cũ Persepolis.[16][17][18][19]

Trở lại Persepolis

Ngày 19 tháng 7 năm 2024, Alipour gia nhập đội bóng Persepolis tại Persian Gulf Pro League bằng một hợp đồng khác.[20] Anh cũng được liên hệ với Esteghlal Tehran.[21] Sau khi ký hợp đồng với Persepolis, anh nói: "Tôi trở lại với sự tập trung hoàn toàn và suy nghĩ bình tĩnh, và tôi rất hạnh phúc vì điều đó đã xảy ra".[22]

Sự nghiệp quốc tế

Tập tin:Iran mens national football team training 125 (cropped).jpg
Alipour trong buổi tập của Iran năm 2019.

Alipour được triệu tập lên Đội tuyển bóng đá quốc gia Iran vào tháng 3 năm 2017.[23] Anh có trận ra mắt trước Sierra Leone[24] vào ngày 17 tháng 3 năm 2018 trong một trận giao hữu.[25][26]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 20 tháng 2 năm 2026[27][28]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp quốc gia[a] Cúp Liên đoàn[b] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Nassaji 2010–2011 Azadegan League 1 0 0 0 1 0
Sang Ahan Bafq 2012–13 Azadegan League 25 3 0 0 25 3
Rah Ahan 2013–14 Persian Gulf Pro League 17 2 3 1 20 3
2014–15 8 1 2 0 10 1
Tổng cộng 25 3 5 1 30 4
Persepolis 2014–15 Persian Gulf Pro League 11 2 0 0 8[c] 0 19 2
2015–16 27 5 3 0 30 5
2016–17 29 4 1 0 7[c] 0 37 4
2017–18 28 19 3 1 12[c] 5 1[d] 1 44 26
2018–19 30 14 5 1 12[c] 3 0 0 47 18
2019–20 30 12 4 3 2[c] 2 0 0 36 17
Tổng cộng 155 56 16 5 41 10 1 1 213 72
Marítimo 2020–21 Primeira Liga 26 2 3 0 0 0 29 2
2021–22 34 8 1 1 0 0 1 0 36 9
Tổng cộng 60 10 4 1 0 0 1 0 65 11
Gil Vicente 2022–23 Primeira Liga 15 2 2 1 4 1 3[e] 0 24 4
2023–24 19 2 1 0 20 2
Tổng cộng 34 4 3 1 4 1 3 0 44 6
Persepolis
2024–25 Persian Gulf Pro League 30 12 2 2 8[f] 1 1[d] 0 41 15
2025–26 22 6 1 0 23 6
Tổng cộng 52 18 3 2 8 1 1 0 64 21
Tổng cộng sự nghiệp 352 94 31 10 4 1 52 11 3 1 442 117
  1. ^ Bao gồm Hazfi Cup, Taça de Portugal
  2. ^ Bao gồm Taça da Liga
  3. ^ a b c d e Số lần ra sân tại AFC Champions League
  4. ^ a b Số lần ra sân tại Siêu cúp bóng đá Iran
  5. ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
  6. ^ Số lần ra sân tại AFC Champions League Elite

Quốc tế

Tính đến 4 tháng 6 năm 2026[29]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Iran 2018 2 0
2019 1 0
2025 8 1
2026 3 0
Tổng cộng 14 1
Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Iran trước, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Alipour.
Danh sách bàn thắng quốc tế của Ali Alipour
Số Ngày Địa điểm Trận Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 1 tháng 9 năm 2025 Sân vận động Trung tâm Hisor, Hisor, Tajikistan 7  Ấn Độ 2–0 3–0 CAFA Nations Cup 2025

Danh hiệu

Persepolis
Cá nhân
  • Vua phá lưới Persian Gulf Pro League: 2017–18
  • Đội hình tiêu biểu Persian Gulf Pro League: 2017–18
  • Tiền đạo xuất sắc nhất năm Persian Gulf Pro League: 2017–18
  • Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Navad: tháng 9 năm 2017, tháng 10 năm 2017

Tham khảo

  1. ^ Ali Alipour
  2. ^ Ali Alipour
  3. ^ علي عليپور وب سایت رسمی سازمان لیگ فوتبال ایران,لیگ برتر فوتبال ایران,فوتبال برتر. iranleague.ir (bằng tiếng Ba Tư). Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2017.
  4. ^ "90tv.ir | وبسایت رسمی برنامه ۹۰ – علی علیپور رکورددار تاریخ دربی شد". 90tv.ir | وبسایت رسمی برنامه ۹۰ - (bằng tiếng Ba Tư). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2018.
  5. ^ "علیپور: با ساچمه هم نمی‌شود به بیرانوند گل زد :: ورزش سه". varzesh3.com (bằng tiếng Ba Tư). Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2016.
  6. ^ "Persepolis Striker Alipour Invited to National Team: Report – irannews". irannews (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 2 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2018.
  7. ^ "Persepolis Striker Alipour Invited to National Team: Report – Tasnim News Agency". Tasnim News Agency (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2018.
  8. ^ "علی علیپور جوان ترین گلزن تاریخ دربی :: ورزش سه". varzesh3.com (bằng tiếng Ba Tư). Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2018.
  9. ^ Alipour trở thành cầu thủ ghi nhiều bàn nhất của Persepolis tại giải vô địch quốc gia
  10. ^ "BEM-VINDO ALI ALIPOUR". C.S. Marítimo. ngày 28 tháng 9 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2020.
  11. ^ "ببینید| بازگشت بزرگ ماریتیمو با درخشش علی علی پور | گل دیدنی مهاجم ایرانی برای فرار از شکست". همشهری آنلاین (bằng tiếng Ba Tư). ngày 24 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
  12. ^ "خبرگزاری فارس - لیگ فوتبال پرتغال| پیروزی ماریتیمو با درخشش مهاجم ایرانی/2 گل علیپور در قعر دروازه آروکا+فیلم". خبرگزاری فارس. ngày 15 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
  13. ^ "ببینید | پیروزی ماریتیمو با درخشش عابدزاده و گل تماشایی علیپور". www.khabaronline.ir (bằng tiếng Ba Tư). ngày 25 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
  14. ^ "علی علیپور به ژیل ویسنته پرتغال پیوست". روزنامه دنیای اقتصاد (bằng tiếng Ba Tư). ngày 19 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
  15. ^ "علی علیپور به ژیل ویسنته پیوست". ایسنا (bằng tiếng Ba Tư). ngày 18 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
  16. ^ فوتبال, خبرگزاری پارس (ngày 19 tháng 5 năm 2022). "علی علیپور به ژیل ویسنته‌ پیوست ؛ پرسپولیس گزینه اصلی برای خط حمله را از دست داد". پارس فوتبال | خبرگزاری فوتبال ایران | ParsFootball (bằng tiếng Ba Tư). Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
  17. ^ بازگشت آقای گل بعد از ۴ سال؛ علیپور به پرسپولیس پیوست
  18. ^ بازگشت علی علیپور به پرسپولیس
  19. ^ بازگشت آقای گل به جمع سرخ‌ها؛ علی علیپور دوباره پرسپولیسی شد
  20. ^ "Persepolis complete signing of Ali Alipour". Tehran Times (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
  21. ^ "Gil Vicente Forward Alipour Reaches Agreement with Persepolis - Sports news". Tasnim News Agency (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
  22. ^ "(Alipour after returning to Persepolis: I apologize to Esteghlalis) علیپور پس از بازگشت به پرسپولیس: از استقلالی‌ها معذرت می‌خوام!". www.khabaronline.ir (bằng tiếng Ba Tư). ngày 18 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
  23. ^ خبرورزشی (ngày 1 tháng 1 năm 2020). "6 پرسپولیسی به تیم ملی دعوت شدند". fa (bằng tiếng Ba Tư). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020.
  24. ^ "حواشی بازی امروز تیم ملی/ عکس یادگاری بازیکنان سیرالئون با استادیوم!". پایگاه خبری جماران – امام خمینی – انقلاب اسلامی (bằng tiếng Ba Tư). ngày 17 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020.
  25. ^ "حاشیه‌های نیمه دوم بازی‌ ایران و سیرالئون". ایسنا (bằng tiếng Ba Tư). ngày 17 tháng 3 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020.
  26. ^ "عکس/ علیپور با چه شماره‌ای در تیم ملی بازی کرد؟". مشرق نیوز (bằng tiếng Ba Tư). ngày 17 tháng 3 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020.
  27. ^ Ali Alipour tại Soccerway. Truy cập 10 tháng 7 năm 2020.
  28. ^ Ali Alipour tại WorldFootball.net
  29. ^ "Ali Alipour". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2020.

Liên kết ngoài