Chuột nhảy jerboa bốn ngón

(Đổi hướng từ Allactaga tetradactyla)

Chuột nhảy jerboa bốn ngón, tên khoa học Allactaga tetradactyla, là một loài động vật có vú trong họ Dipodidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Lichtenstein mô tả năm 1823.[2] Chúng được tìm thấy ở Ai CậpLibya.

Scarturus tetradactylus
Tập tin:Four-toes-jerboa.jpg
Phân loại khoa học edit
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Mammalia
Bộ: Rodentia
Họ: Dipodidae
Chi: Allactaga
Phân chi: Scarturus
Gloger, 1841
Loài:
S. tetradactylus
Danh pháp hai phần
Scarturus tetradactylus
(Lichtenstein, 1823)
Tập tin:Allactaga tetradactyla distribution.svg
Phạm vi địa lý

Ngoại hình

Tương tự như các loài chuột nhảy Jerboa khác trong chi AllactagaScarturus, chuột nhảy Jerboa bốn ngón là loài gặm nhấm nhỏ biết nhảy với đôi tai lớn và một cái đuôi dài, có một dải màu đen gần đầu lông màu trắng. Đuôi trợ giúp và đóng vai trò như điểm tựa khi chuột nhảy jerboa đứng thẳng.[3] Chúng có chân sau dài và chân trước ngắn.[4] Lông của chuột nhảy Jerboa có kết cấu mềm mại như nhung, phần trên cơ thể lốm đốm đen và cam, phần mông màu cam, và hai bên sườn màu xám. Chi sau của chuột nhảy Jerboa bốn ngón có ít hơn một ngón so với các loài chuột nhảy khác trong phân họ Allactaginae, nhưng lại có nhiều hơn một ngón sau so với các loài chuột nhảy khác. Ngón thừa này nhỏ hơn và không có chức năng so với ba ngón còn lại.[5]

Dinh dưỡng

Xuất hiện vào ban đêm, chuột nhảy Jerboa bốn ngón ăn cỏ, lá, và các loại hạt mềm.[6] Răng hàm dưới và vòm miệng mềm giúp chúng nhai các loại thực vật và hạt.[7]

Chuột nhảy bốn ngón là vật chủ của ký sinh trùng đường ruột Moniliformis aegyptiacus thuộc bộ Acanthocephala.[8]

Trạng thái bảo tồn

Chuột nhảy Jerboa bốn ngón đã được liệt kê trong Danh sách đỏ các loài bị đe dọa của IUCN. Chúng đang trên bờ vực tuyệt chủng rất cao do mất môi trường sống và phạm vi phân bố bị thu hẹp.

Chú thích

  1. ^ Gerrie, R.; Kennerley, R. (2017). "Allactaga tetradactyla". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2017 e.T850A22201540. doi:10.2305/IUCN.UK.2017-2.RLTS.T850A22201540.en. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2021.
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên msw3
  3. ^ Smyth, Michael; Kirmiz, J. P.; Schmidt-Nielsen, Knut (tháng 10 năm 1964). "Adaptation to Desert Environment. A Study on the Jerboa, Rat and Man". The Journal of Animal Ecology. Quyển 33 số 3. tr. 530. doi:10.2307/2579. ISSN 0021-8790.
  4. ^ Lagassé, Paul. "Jerboa." The Columbia Encyclopedia. 6th ed. New York: Columbia UP, 2000. Academic Search Premier. Web. 1 Oct. 2013.
  5. ^ Shahin, A (2005). "Growth and Maturation of Metatarsals and Their Taxonomic Significance in the Jerboas Allactaga and Jaculus (Rodentia: Dipodidae)". Acta Zoologica. 86 (2): 82. doi:10.1111/j.1463-6395.2005.00189.x.
  6. ^ Holden, M. E. and G. G. Musser. 2005. Family Dipodidae. pp. 871–893 in Mammal Species of the World a Taxonomic and Geographic Reference. D. E. Wilson and D. M. Reeder eds. Johns Hopkins University Press, Baltimore
  7. ^ Basyouny Shahin, Adel (1999). "A Comparative Study of the Molar and Soft Palate Characters of the Genera Allactaga and Jaculus (Mammalia: Rodentia) in Egypt". Zoology in the Middle East. 18 (1): 17–32. doi:10.1080/09397140.1999.10637779.
  8. ^ Guerreiro Martins, Natalia Beatriz; Del Rosario Robles, María; Navone, Graciela Teresa (2017). "A new species of Moniliformis from a Sigmodontinae rodent in Patagonia (Argentina)". Parasitology Research. 116 (8): 2091–2099. doi:10.1007/s00436-017-5508-9. hdl:11336/64262. PMID 28585077. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2020.

Tham khảo