Bước tới nội dung

Chuột nhảy jerboa bốn ngón

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Scarturus)

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Format link' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Format link' not found.

Scarturus tetradactylus
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Phân loại khoa học edit
Missing taxonomy template (sửa): Gliriformes
Bộ: Rodentia
Họ: Dipodidae
Chi: Allactaga
Phân chi: Scarturus
Gloger, 1841
Loài:
S. tetradactylus
Danh pháp hai phần
Scarturus tetradactylus
(Lichtenstein, 1823)
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Phạm vi địa lý

Chuột nhảy jerboa bốn ngón, tên khoa học Allactaga tetradactyla, là một loài động vật có vú trong họ Dipodidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Lichtenstein mô tả năm 1823.[2] Chúng được tìm thấy ở Ai CậpLibya.

Ngoại hình

Tương tự như các loài chuột nhảy Jerboa khác trong chi AllactagaScarturus, chuột nhảy Jerboa bốn ngón là loài gặm nhấm nhỏ biết nhảy với đôi tai lớn và một cái đuôi dài, có một dải màu đen gần đầu lông màu trắng. Đuôi trợ giúp và đóng vai trò như điểm tựa khi chuột nhảy jerboa đứng thẳng.[3] Chúng có chân sau dài và chân trước ngắn.[4] Lông của chuột nhảy Jerboa có kết cấu mềm mại như nhung, phần trên cơ thể lốm đốm đen và cam, phần mông màu cam, và hai bên sườn màu xám. Chi sau của chuột nhảy Jerboa bốn ngón có ít hơn một ngón so với các loài chuột nhảy khác trong phân họ Allactaginae, nhưng lại có nhiều hơn một ngón sau so với các loài chuột nhảy khác. Ngón thừa này nhỏ hơn và không có chức năng so với ba ngón còn lại.[5]

Dinh dưỡng

Xuất hiện vào ban đêm, chuột nhảy Jerboa bốn ngón ăn cỏ, lá, và các loại hạt mềm.[6] Răng hàm dưới và vòm miệng mềm giúp chúng nhai các loại thực vật và hạt.[7]

Chuột nhảy bốn ngón là vật chủ của ký sinh trùng đường ruột Moniliformis aegyptiacus thuộc bộ Acanthocephala.[8]

Trạng thái bảo tồn

Chuột nhảy Jerboa bốn ngón đã được liệt kê trong Danh sách đỏ các loài bị đe dọa của IUCN. Chúng đang trên bờ vực tuyệt chủng rất cao do mất môi trường sống và phạm vi phân bố bị thu hẹp.

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên msw3
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lagassé, Paul. "Jerboa." The Columbia Encyclopedia. 6th ed. New York: Columbia UP, 2000. Academic Search Premier. Web. 1 Oct. 2013.
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Holden, M. E. and G. G. Musser. 2005. Family Dipodidae. pp. 871–893 in Mammal Species of the World a Taxonomic and Geographic Reference. D. E. Wilson and D. M. Reeder eds. Johns Hopkins University Press, Baltimore
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Tham khảo

Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Dự án liên quan/styles.css không có nội dung.

Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Dự án liên quan/styles.css không có nội dung.


Trang Mô đun:Article stub box/styles.css không có nội dung.