Amir Al-Ammari
|
Tập tin:Amir Al-Ammari (Halmstad vs Degerfors, 7 October 2023).jpg Al-Ammari năm 2023 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Amir Fouad Abboud Al-Ammari | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 27 tháng 7, 1997 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Jönköping, Thụy Điển | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,84 m[1] | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Cracovia | ||||||||||||||||
| Số áo | 6 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| –2009 | IFK Öxnehaga | ||||||||||||||||
| 2009–2013 | Husqvarna FF | ||||||||||||||||
| 2013–2016 | Brøndby IF | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2017 | Husqvarna FF | 24 | (7) | ||||||||||||||
| 2018–2020 | Jönköpings Södra IF | 88 | (18) | ||||||||||||||
| 2021 | Halmstads BK | 29 | (3) | ||||||||||||||
| 2022–2023 | IFK Göteborg | 11 | (0) | ||||||||||||||
| 2022 | → Mjällby AIF (mượn) | 12 | (1) | ||||||||||||||
| 2023 | → Halmstads BK (mượn) | 16 | (0) | ||||||||||||||
| 2023–2024 | Halmstads BK | 26 | (2) | ||||||||||||||
| 2024– | Cracovia | 63 | (2) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2014–2015 | U-19 Thụy Điển | 4 | (0) | ||||||||||||||
| 2019–2020 | U-23 Iraq | 6 | (5) | ||||||||||||||
| 2021– | Iraq | 51 | (3) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 16:32, 29 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 04:00, 10 tháng 6 năm 2026 (UTC) | |||||||||||||||||
Amir Fouad Abboud Al-Ammari (tiếng Ả Rập: أمير فؤاد عبود العماري; sinh ngày 27 tháng 7 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Ekstraklasa Cracovia và đội tuyển quốc gia Iraq.[2] Sinh ra tại Thụy Điển, anh từng đại diện cho quốc gia này ở cấp độ trẻ trước khi chuyển liên đoàn sang Iraq.[3]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Al-Ammari bắt đầu sự nghiệp trẻ với các câu lạc bộ Thụy Điển IFK Öxnehaga và Husqvarna FF, trước khi chuyển đến Đan Mạch để gia nhập học viện trẻ của Brøndby IF.[4]
Al-Ammari trở lại Husqvarna vào tháng 3 năm 2017, nơi anh bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp.[5] Vào ngày 11 tháng 12 năm 2017, Jönköpings Södra IF thông báo ký hợp đồng ba năm với Al-Ammari.[6] Anh rời câu lạc bộ vào tháng 12 năm 2020 sau khi mùa giải Superettan 2020 kết thúc.[7]
Vào ngày 14 tháng 2 năm 2021, đội bóng mới thăng hạng Allsvenskan Halmstads BK thông báo ký hợp đồng với Al-Ammari.[8] Anh ra mắt chuyên nghiệp vào ngày 11 tháng 4 năm 2021 trong chiến thắng 1–0 trước BK Häcken.
Vào ngày 17 tháng 7 năm 2024, Al-Ammari gia nhập câu lạc bộ Ba Lan Cracovia theo hợp đồng ba năm.[9]
Sự nghiệp quốc tế
Sinh ra tại Thụy Điển, Al-Ammari đủ điều kiện thi đấu cho Iraq thông qua cha mình.[3] Anh cũng có gốc Palestine bên mẹ.[10]
U-19 Thụy Điển
Anh từng thi đấu bốn trận giao hữu cho đội tuyển U-19 Thụy Điển vào các năm 2014 và 2015.[11]
U-23 Iraq
Vào tháng 3 năm 2019, Al-Ammari thi đấu cho đội tuyển U-23 Iraq tại vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2020. Anh ghi hai bàn sau ba trận và giúp đội tuyển giành quyền tham dự vòng chung kết. Vào tháng 1 năm 2020, anh được chọn vào đội hình Iraq tham dự Cúp bóng đá U-23 châu Á 2020.[12]
Iraq
Vào ngày 2 tháng 9 năm 2021, Al-Ammari có lần khoác áo quốc tế đầu tiên cho Iraq trong trận gặp Hàn Quốc tại vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022.[13] Cuối năm đó, vào ngày 11 tháng 11, anh ghi bàn thắng đầu tiên từ chấm phạt đền trong trận hòa 1–1 trước Syria tại vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022.[14]
Vào ngày 18 tháng 11 năm 2025, Al-Ammari ghi bàn trên chấm phạt đền ở thời gian bù giờ muộn trong chiến thắng 2–1 trước Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất tại vòng 5 vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026, giúp đội tuyển của anh giành suất vào vòng play-off liên lục địa.[15]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Husqvarna FF | 2017 | Ettan | 24 | 7 | 2 | 1 | — | — | 26 | 8 | ||
| Jönköpings Södra IF | 2018 | Superettan | 28 | 2 | 3 | 0 | — | — | 31 | 2 | ||
| 2019 | Superettan | 30 | 6 | 4 | 1 | — | — | 34 | 7 | |||
| 2020 | Superettan | 30 | 9 | 4 | 0 | — | 2[b] | 0 | 36 | 9 | ||
| Tổng cộng | 88 | 17 | 11 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 101 | 18 | ||
| Halmstads BK | 2021 | Allsvenskan | 29 | 3 | 3 | 1 | — | 2[b] | 0 | 34 | 4 | |
| IFK Göteborg | 2022 | Allsvenskan | 11 | 0 | 2 | 0 | — | — | 13 | 0 | ||
| Mjällby AIF (mượn) | 2022 | Allsvenskan | 12 | 1 | 0 | 0 | — | — | 12 | 1 | ||
| Halmstads BK (mượn) | 2023 | Allsvenskan | 29 | 1 | 3 | 0 | — | — | 32 | 1 | ||
| Halmstads BK | 2024 | Allsvenskan | 13 | 1 | 5 | 1 | — | — | 18 | 2 | ||
| Cracovia | 2024–25 | Ekstraklasa | 30 | 1 | 1 | 0 | — | — | 31 | 1 | ||
| 2025–26 | Ekstraklasa | 33 | 1 | 1 | 0 | — | — | 34 | 1 | |||
| Tổng cộng | 63 | 2 | 2 | 0 | — | — | 65 | 2 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 269 | 32 | 28 | 4 | 0 | 0 | 4 | 0 | 301 | 36 | ||
- ^ Bao gồm Svenska Cupen, Cúp bóng đá Ba Lan
- ^ a b Lần ra sân tại vòng play-off trụ hạng Allsvenskan Allsvenskan
Quốc tế
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Iraq | 2021 | 5 | 1 |
| 2022 | 6 | 0 | |
| 2023 | 12 | 0 | |
| 2024 | 16 | 1 | |
| 2025 | 9 | 1 | |
| 2026 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 51 | 3 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Iraq trước, cột tỉ số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Al-Ammari.
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 11 tháng 11 năm 2021 | Sân vận động Thani bin Jassim, Doha, Qatar | 1–1 | 1–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 | |
| 2 | 26 tháng 3 năm 2024 | Sân vận động Tưởng niệm Rizal, Manila, Philippines | 2–0 | 5–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | |
| 3 | 18 tháng 11 năm 2025 | Sân vận động Quốc tế Basra, Basra, Iraq | 2–1 | 2–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 |
Danh hiệu
Iraq
Tham khảo
- ^ "Kadra" (bằng tiếng Ba Lan). Cracovia. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2025.
- ^ a b c Amir Al-Ammari tại Soccerway
- ^ a b "J-Södraspelare uttagen till Iraks U23-landslag". ngày 4 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Amir Al-Ammari: Jeg bærer fodbolduddannelsen fra Brøndby med mig den dag i dag". ngày 19 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Officiellt: Bernholtz och Al-Ammari till Husqvarna FF". ngày 1 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ^ "AMIR AL-AMMARI ÄR KLAR FÖR JÖNKÖPINGS SÖDRA". ngày 11 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Amir Al-Ammari lämnar Jönköpings Södra". ngày 14 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Amir Al-Ammari till HBK". ngày 14 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Irakijczyk Amir Al-Ammari został nowym piłkarzem Cracovii" (bằng tiếng Ba Lan). ngày 17 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2024.
- ^ [1]
- ^ "Hallå där Amir Al-Ammari". ngày 23 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Team spirit will drive Iraq, says Al Ammari". ngày 8 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Match Report : Korea Republic 0–0 Iraq". ngày 2 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Iraq 1–1 Syria". ESPN. ngày 11 tháng 11 năm 2021.
- ^ "Iraq down UAE in World Cup qualifying with late Al-Ammari penalty". Reuters. ngày 18 tháng 11 năm 2025.
- ^ "A. Al-Ammari's games". Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Amir Al-Ammari tại WorldFootball.net
- Amir Al-Ammari tại Hiệp hội bóng đá Thụy Điển (bằng tiếng Thụy Điển) Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- #23 Amir Al-Ammari tại ifkdb.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Ba Lan (pl)
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với vô địch
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Bài viết có văn bản tiếng Ả Rập
- Bài lỗi thời
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Thụy Điển (sv)
- Bản mẫu ifkdb sử dụng thuộc tính Wikidata P11905
- Sinh năm 1997
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá từ Jönköping
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá nam Thụy Điển
- Cầu thủ bóng đá nam Iraq
- Nam vận động viên Iraq thế kỷ 21
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Iraq
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Thụy Điển
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Iraq
- Cầu thủ bóng đá Husqvarna FF
- Cầu thủ bóng đá Jönköpings Södra IF
- Cầu thủ bóng đá IFK Göteborg
- Cầu thủ bóng đá Mjällby AIF
- Cầu thủ bóng đá Halmstads BK
- Cầu thủ bóng đá KS Cracovia
- Cầu thủ Allsvenskan
- Cầu thủ Superettan
- Cầu thủ Ettan Fotboll
- Cầu thủ Ekstraklasa
- Người Thụy Điển gốc Iraq
- Người Thụy Điển gốc Palestine
- Người Iraq gốc Palestine
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2023
- Cầu thủ bóng đá nam Iraq ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Ba Lan
- Nam vận động viên Thụy Điển thế kỷ 21
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026