Ban Na San (huyện)

(Đổi hướng từ Amphoe Ban Na San)

Ban Na San (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một huyện (amphoe) của tỉnh Surat Thani, Thái Lan.

Ban Na San
บ้านนาสาร
—  Huyện  —

Hiệu kỳ

Ấn chương

Bản đồ Surat Thani, Thái Lan với Ban Na San
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Thái Lan
Quốc giaThái Lan
TỉnhSurat Thani
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng839,3 km2 (324,1 mi2)
Dân số (2005)
 • Tổng cộng68,345
 • Mật độ81,4/km2 (211/mi2)
Mã bưu chính84120
Mã địa lý8412

Địa lý

Các huyện giáp ranh (từ phía đông theo chiều kim đồng hồ) là: NopphitamPhipun của tỉnh Nakhon Si Thammarat, Wiang Sa, Khian Sa, Ban Na Doem, Mueang Surat ThaniKanchanadit. Phía đông huyện nằm ở vùng đồi thuộc dãy núi Nakhon Si Thammarat và là một phần của Vườn quốc gia Tai Rom Yen.

Lịch sử

Huyện này có tiền thân là huyện Lamphun quản lý phần đông nam của tỉnh ngày nay. Ban đầu, huyện được chia ra thành 7 tambon - Ban Na, Tha Ruea, Kobkaeb, Thung Tao, I-Pan, Prasaeng và Phanom. Năm 1899, phần phía nam đã được tách ra để lập huyện Prasaeng và tiểu huyện Phanom.

Ban đầu, huyện thuộc Nakhon Si Thammarat, và đã được chuyển cho Chaiya (nay là Surat Thani) năm 1906.[1]

Ngày 29 tháng 4 năm 1918, huyện đã được đổi tên thành Ban Na, theo vị trí trụ sở huyện. Ngày 1 tháng 7 năm 1938, trụ sở huyện đã được dời đến Na San và huyện được đổi tên thành Ban Na San ngày 20 tháng 4 năm 1939.[2] Thập niên 1970, huyện này đã bị giảm diện tích khi các huyện Khian Sa, Wiang Sa và Ban Na Doem được tách ra.

Hành chính

Ban Na San được chia ra 11 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 65 làng (muban). Có 1 thị xã (thesaban mueang) Na San, nằm trên toàn bộ tambon Na San. Each tambon ngoại trừ Na San có một Tổ chức hành chính tambon (TAO).

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Na San นาสาร - 19.752
2. Phru Phi พรุพี 7 5.470
3. Thung Tao ทุ่งเตา 5 4.080
4. Lamphun ลำพูน 7 5.879
5. Tha Chi ท่าชี 6 4.444
6. Khuan Si ควนศรี 8 4.810
7. Khuan Suban ควนสุบรรณ 7 5.206
8. Khlong Prap คลองปราบ 5 3.877
9. Nam Phu น้ำพุ 6 5.308
10. Thung Tao Mai ทุ่งเตาใหม่ 8 5.974
11. Phoem Phun Sap เพิ่มพูนทรัพย์ 6 3.545
 Map of Tambon

Tham khảo

  1. ^ "แจ้งความกระทรวงมหาดไทย" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 23 số 18. ngày 29 tháng 7 năm 1906. tr. 408–409. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2008.
  2. ^ "พระราชกฤษฎีกาเปลี่ยนนามอำเภอ กิ่งอำเภอ และตำบลบางแห่ง พุทธศักราช ๒๔๘๒" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 56 số 0 ก. ngày 17 tháng 4 năm 1939. tr. 354–364. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2008.

Liên kết ngoài