Bước tới nội dung

Mueang Surat Thani (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Amphoe Mueang Surat Thani)
Mueang Surat Thani
เมืองสุราษฎร์ธานี
—  Huyện  —

Hiệu kỳ

Ấn chương

Bản đồ Surat Thani, Thái Lan với Mueang Surat Thani
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Thái Lan
Quốc giaThái Lan
TỉnhSurat Thani
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng233,8 km2 (90,3 mi2)
Dân số (2004)
 • Tổng cộng166,891
 • Mật độ713,8/km2 (1,849/mi2)
Mã bưu chính84100
Mã địa lý8401

Mueang Surat Thani (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., phát âm [mɯ̄a̯ŋ sù.râːt tʰāː.nīː]) là huyện thủ phủ (Amphoe Mueang) của tỉnh Surat Thani ở miền nam Thái Lan.

Địa lý

Huyện này nằm ở cửa sông Tapi đổ vào vịnh Bandon trong vịnh Thái Lan. Các huyện giáp ranh (từ phía đông theo chiều kim đồng hồ) là: Kanchanadit, Ban Na San, Ban Na DoemPhunphin.

Về phía đông là sông Thathong làm biên giới tự nhiên với Kanchanadit

Lịch sử

Huyện được lập năm 1897 khi mueang Chaiya và Kanchanadit được hợp nhất để lập tỉnh Chaiya, với trung tâm hành chính ở Ban Don, tên huyện là Ban Don (บ้านดอน). Năm 1915, tỉnh được đổi tên thành Surat Thani. Năm 1938, huỵen được đổi tên thành Mueang Surat Thani, do chính sách tên gọi huyện thủ phủ.[1]

Hành chính

Huyện này được chia thành 11 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 60 làng (muban). Surat Thani là thành phố (thesaban nakhon) nằm trên tambon Talad và Bang Kung, và một phần tambon Khlong Chanak, Bang Chana, Bang Bai Mai và Makham Tia. Wat Pradu là thị trấn (thesaban tambon). Có 9 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Talat ตลาด - 33,778
2. Makham Tia  มะขามเตี้ย  8 64,569
3. Wat Pradu วัดประดู่ 10 11,750
4. Khun Thale ขุนทะเล 10 12,888
5. Bang Bai Mai บางใบไม้ 5 2,802
6. Bang Chana บางชนะ 6 3,610
8. Bang Sai บางไทร 4 2,016
7. Khlong Noi คลองน้อย 9 2,003
9. Bang Pho บางโพธิ์ 5 23,806
10. Bang Kung บางกุ้ง 5 4,680
11. Khlong Chanak  คลองฉนาก  8 9,511
 Map of tambon

Tham khảo

  1. ^ "พระราชกฤษฎีกาเปลี่ยนนามจังหวัด และอำเภอบางแห่ง พุทธศักราช ๒๔๘๑" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 55 số 0 ก. ngày 14 tháng 11 năm 1938. tr. 658. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2008.

Liên kết ngoài