Andoung Meas
Giao diện
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Andoung Meas | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Andoung Meas vị trí trong tỉnh Ratanakiri | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | |
| Tỉnh | Tỉnh Ratanakiri |
| Chính quyền | |
| Dân số (1998) | |
| • Tổng cộng | 6,896 |
Andoung Meas (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một huyện ở đông bắc Campuchia, ở tỉnh Ratanakiri, dân số huyện này là 6.896 (1998) [1] Andoung Meas có đường biên giới chung với huyện Ia H'Drai, tỉnh Kontum (Việt Nam) và huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai (Việt Nam) ở phía đông. Phía bắc và tây bắc giáp huyện Ta Vaeang cùng tỉnh, phía nam giáp hai huyện O Ya Dav và Bar Kaev, phía tây giáp huyện Ou Chum.
Đơn vị hành chính
Huyện này được chia ra thành 4 xã (khum),[2] các xã này được chia ra thành 21 thôn (phum).
| Khum (xã) | Phum (làng) |
|---|---|
| Malik | Malik, Katae, Ka Hal, Loum |
| Mai Hie | Tang Chi, Dal, Tang Se, Nhang |
| Nhang | Ka Chut, Nay, Muy, Peng, Chang, Ta Nga, Chay, Ket |
| Ta Lav | Ta Lav, In, Ka Nat, Katae, Ka Nong |
Tham khảo
- ^ "Rotanak Kiri Provincial Resources" Lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2004 tại Wayback Machine. Cambodia National and Provincial Resources Data Bank (2003). Truy cập 5 tháng 5 năm 2008.
- ^ "National Institute of Statistics". Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2008.