André Gomes Magalhães de Almeida (phát âm tiếng Bồ Đào Nha: [ɐ̃ˈdɾɛ alˈmɐjðɐ]; sinh ngày 10 tháng 9 năm 1990) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bồ Đào Nha, dành phần lớn sự nghiệp thi đấu cho Benfica, chủ yếu ở vị trí hậu vệ phải, nhưng đôi khi cũng thi đấu ở vai trò tiền vệ phòng ngự hoặc hậu vệ trái. Anh có 8 lần khoác áo đội tuyển quốc gia Bồ Đào Nha từ năm 2013 đến năm 2015.

André Almeida
Almeida với Benfica năm 2019
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ André Gomes Magalhães de Almeida
Ngày sinh 10 tháng 9, 1990 (35 tuổi)
Nơi sinh Lisbon, Bồ Đào Nha
Chiều cao 1,85 m[1]
Vị trí Hậu vệ biên, tiền vệ
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1999–2002 Loures
2002–2003 Sporting CP
2003–2007 Alverca
2007–2009 Belenenses
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2011 Belenenses 42 (3)
2011–2023 Benfica 193 (9)
2011União Leiria (mượn) 11 (1)
2012–2013 Benfica B 7 (1)
Tổng cộng 253 (14)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2008 U-18 Bồ Đào Nha 5 (1)
2008–2009 U-19 Bồ Đào Nha 4 (0)
2010 U-20 Bồ Đào Nha 4 (2)
2010–2012 U-21 Bồ Đào Nha 17 (0)
2013–2015 Bồ Đào Nha 8 (0)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Sự nghiệp câu lạc bộ

Belenenses

Sau khi thi đấu cho ba câu lạc bộ trẻ khác tại quê nhà Lisboa, Almeida hoàn tất quá trình đào tạo tại Belenenses. Anh có trận ra mắt hạng đấu cao nhất vào ngày 11 tháng 1 năm 2009, khi thi đấu một phút trong thất bại 0–1 trước Rio Ave, và kết thúc mùa giải trọn vẹn đầu tiên với 20 trận và một bàn thắng, trong bối cảnh câu lạc bộ xuống hạng.

Almeida ra sân 18 trận trong mùa giải 2010–11 và ghi hai bàn, nhưng Belenenses chỉ xếp thứ 13 ở hạng đấu thứ hai.

Benfica

 
Almeida thi đấu cho Benfica năm 2016

Almeida ký hợp đồng với S.L. Benfica vào mùa hè năm 2011, và ngay lập tức được cho câu lạc bộ cùng hạng đấu U.D. Leiria mượn. Tuy nhiên, vào tháng 12, anh được câu lạc bộ chủ quản gọi trở lại,[2] sau đó có bốn lần ra sân chính thức cho đội một đến cuối mùa giải, bao gồm 90 phút trong chiến thắng 2–0 trên sân nhà trước C.D. Santa Clara tại cúp liên đoàn quốc nội,[3] giải đấu mà Benfica vô địch lần thứ tư liên tiếp.

Almeida bắt đầu mùa giải 2012–13 cùng Benfica B ở giải hạng hai. Tuy nhiên, sau khi Javi GarcíaAxel Witsel rời đội vào những phút cuối của kỳ chuyển nhượng mùa hè, anh bắt đầu được gọi thường xuyên lên đội một, hoặc làm phương án dự phòng cho Maxi Pereira ở vị trí hậu vệ phải, hoặc thi đấu ở trung tuyến.[4]

Almeida có trận ra mắt UEFA Champions League vào ngày 19 tháng 9 năm 2012 trong trận hòa 0–0 trên sân Celtic.[5] Anh cũng thi đấu trọn 90 phút trong trận thứ hai vòng bảng giữa hai đội, chiến thắng 2–1 trên sân nhà; ở cả hai trận, anh đều thi đấu nổi bật bên hành lang phải hàng phòng ngự.[6] Ngày 18 tháng 1 năm 2017, Almeida ghi bàn thắng đầu tiên cho Benfica trong chiến thắng 6–2 trên sân nhà trước Leixões ở tứ kết Taça de Portugal.[7]

Sau khi Jardel rời đội vào tháng 6 năm 2021, Almeida trở thành đội trưởng của đội,[8][9] trước khi Nicolás Otamendi thay anh đảm nhiệm vai trò này trong mùa giải 2022–23.

Sự nghiệp quốc tế

Almeida có tổng cộng 30 lần khoác áo các cấp độ trẻ của Bồ Đào Nha, trong đó có 17 lần cho đội U-21. Anh có trận ra mắt đội tuyển quốc gia vào ngày 11 tháng 10 năm 2013, thi đấu trọn 90 phút ở vị trí hậu vệ phải trong trận hòa 1–1 trên sân nhà trước Israel tại vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.[10]

Ngày 19 tháng 5 năm 2014, Almeida được huấn luyện viên Paulo Bento điền tên vào danh sách 23 cầu thủ cuối cùng tham dự giải đấu tại Brasil.[11] Anh có trận ra mắt tại giải đấu vào ngày 16 tháng 6, khi thay Fábio Coentrão bị chấn thương trong hiệp hai của thất bại 0–4 ở vòng bảng trước Đức.[12]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 30 tháng 4 năm 2022[13][14]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp Liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Belenenses 2008–09 Giải bóng đá Ngoại hạng Bồ Đào Nha 4 0 0 0 0 0 4 0
2009–10 20 1 3 0 1 0 24 1
2010–11 18 2 1 0 2 0 21 2
Tổng cộng 42 3 4 0 3 0 49 3
União de Leiria (mượn) 2011–12 Primeira Liga 11 1 1 0 0 0 12 1
Benfica 2011–12 Primeira Liga 3 0 0 0 1 0 0 0 4 0
2012–13 14 0 5 0 3 0 12 0 34 0
2013–14 10 0 3 0 4 0 9 0 26 0
2014–15 20 0 3 0 2 0 6 0 0 0 31 0
2015–16 26 0 1 0 2 0 8 0 0 0 37 0
2016–17 14 1 3 1 4 0 4 0 25 2
2017–18 31 2 2 0 2 0 4 0 1 0 40 2
2018–19 33 2 3 0 4 0 13 0 53 2
2019–20 23 4 3 0 0 0 1 0 0 0 27 4
2020–21 4 0 0 0 0 0 1 0 0 0 5 0
2021–22 15 0 3 1 1 0 7 0 26 1
2022–23 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 193 9 26 2 23 0 65 0 1 0 308 11
Benfica B 2012–13 Segunda Liga 6 1 6 1
2013–14 1 0 1 0
Tổng cộng 7 1 7 1
Tổng cộng sự nghiệp 253 14 31 2 26 0 65 0 1 0 376 16

Quốc tế

Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Bồ Đào Nha[15] 2013 2 0
2014 5 0
2015 1 0
Tổng cộng 8 0

Danh hiệu

Benfica[14]

Tham khảo

  1. ^ "André Almeida". S.L. Benfica. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2022.
  2. ^ Benfica solicita regresso de André Almeida à U. Leiria (Benfica requests André Almeida return from U. Leiria) Lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2015 tại Wayback Machine; Mais Futebol, 23 tháng 12 năm 2011 (Portuguese)
  3. ^ Taca da Liga round-up Lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2012 tại Wayback Machine; PortuGOAL, 18 tháng 1 năm 2012
  4. ^ "Ex-leão ganha estatuto na Luz" [Former lion André Almeida moving up the ranks at Luz]. SAPO Desporto (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 21 tháng 9 năm 2012. Truy cập 22 tháng 6. {{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  5. ^ Celtic stand firm against Benfica; UEFA, 19 tháng 9 năm 2012
  6. ^ Benfica grateful for Garay winner; UEFA, 20 tháng 11 năm 2012
  7. ^ "A very special moment" in a "just" victory Lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2017 tại Wayback Machine S.L. Benfica (in Portuguese)
  8. ^ "Yaremchuk destaca regresso de André Almeida: "É uma lenda do clube"". zerozero (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 15 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2021.
  9. ^ "O capitão voltou!" [The captain is back!]. S.L. Benfica (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 15 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2021.
  10. ^ "Portugal pegged back by late Israel strike". UEFA. ngày 12 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ 14 tháng 10. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2013. {{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |archive-date= (trợ giúp)
  11. ^ "Paulo Bento announces Portugal's 23-man World Cup tại". PortuGOAL. ngày 19 tháng 5 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014.
  12. ^ "Muller-inspired Germany thrash ten-man Portugal". FIFA. ngày 16 tháng 6 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2014.
  13. ^ André Almeida tại ForaDeJogo. Truy cập 1 tháng 11 năm 2016.Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  14. ^ a b André Almeida tại SoccerwayLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  15. ^ "André Almeida". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2019.
  16. ^ "Especial 'Tetra'" ['Tetra' special edition]. Mística (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Số 33. Bồ Đào Nha: Impresa Publishing. April–June 2017. tr. 96. ISSN 3846-0823.
  17. ^ "Spot-on Sevilla leave Benfica dreams in tatters". UEFA. ngày 14 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2014.

Liên kết ngoài