Nicolás Otamendi
Bản mẫu:Hộp thông tin tiểu sử bóng đá
Nicolás Hernán Gonzalo Otamendi (sinh ngày 12 tháng 2 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Argentina hiện đang thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ River Plate tại Argentine Primera División.
Sự nghiệp thi đấu chuyên nghiệp của anh bắt đầu từ câu lạc bộ Atlético Vélez Sársfield và Porto, anh cũng đã có những thành công nhất định khi chơi trong màu áo của hai câu lạc bộ này. Sau đó, Otamendi được chuyển đến Bồ Đào Nha và chơi cho câu lạc bộ F.C. Porto với khoản phí 4 triệu euro. Ngày 5 tháng 2 năm 2014, Otamendi được bán tới Valencia CF tại giải La Liga.
Tháng 3 năm 2009, Otamendi được gọi vào đội tuyển quốc gia Argentina dưới thời của huấn luyện viên Diego Maradona và cho ra sân trong trận giao hữu với Panama. Kể từ đó, anh đại diện cho đất nước tham dự năm kỳ Copa America và ba kỳ FIFA World Cup, trong đó anh cùng với các đồng đội của mình giành chức vô địch Copa America 2021, World Cup 2022 và Copa America 2024.
Sau khi cùng đội tuyển Argentina giành ngôi á quân FIFA World Cup 2026, Nicolás Otamendi chính thức chia tay đội tuyển quốc gia sau 17 năm gắn bó, tổng cộng anh đã thi đấu 139 trận và ghi được 8 bàn thắng.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 16 tháng 5 năm 2026[1]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu lục | Khác[lower-roman 1] | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Vélez Sarsfield | 2007–08 | Primera División | 1 | 0 | – | 0 | 0 | – | 1 | 0 | ||||
| 2008–09 | 18 | 0 | – | 0 | 0 | – | 18 | 0 | ||||||
| 2009–10 | 19 | 1 | – | 14 | 0 | – | 33 | 1 | ||||||
| 2010–11 | 2 | 0 | — | 0 | 0 | — | 2 | 0 | ||||||
| Tổng cộng | 40 | 1 | — | 14 | 0 | — | 54 | 1 | ||||||
| Porto | 2010–11 | Primeira Liga | 15 | 5 | 1 | 0 | 2 | 0 | 13 | 1 | — | 31 | 6 | |
| 2011–12 | 20 | 2 | 1 | 0 | 2 | 0 | 6 | 0 | 0 | 0 | 29 | 2 | ||
| 2012–13 | 29 | 0 | 2 | 0 | 3 | 1 | 8 | 0 | 1 | 0 | 43 | 1 | ||
| 2013–14 | 13 | 0 | 2 | 1 | 0 | 0 | 4 | 0 | 1 | 0 | 20 | 1 | ||
| Tổng cộng | 77 | 7 | 6 | 1 | 7 | 1 | 31 | 1 | 2 | 0 | 123 | 10 | ||
| Atlético Mineiro | 2014 | Série A | 5 | 0 | 0 | 0 | — | 7 | 0 | 7 | 1 | 19 | 1 | |
| Valencia | 2014–15 | La Liga | 35 | 6 | 3 | 0 | — | 38 | 6 | |||||
| Manchester City | 2015–16 | Premier League | 30 | 1 | 2 | 0 | 5 | 0 | 11 | 0 | — | 48 | 1 | |
| 2016–17 | 30 | 1 | 5 | 0 | 1 | 0 | 7 | 0 | — | 43 | 1 | |||
| 2017–18 | 34 | 4 | 2 | 0 | 2 | 0 | 8 | 1 | — | 46 | 5 | |||
| 2018–19 | 15 | 0 | 3 | 1 | 4 | 0 | 4 | 0 | 1 | 0 | 27 | 1 | ||
| 2019–20 | 24 | 2 | 3 | 0 | 3 | 1 | 8 | 0 | 1 | 0 | 39 | 3 | ||
| Tổng cộng | 136 | 8 | 17 | 1 | 15 | 1 | 40 | 1 | 2 | 0 | 210 | 11 | ||
| Benfica | 2020–21 | Primeira Liga | 27 | 1 | 4 | 0 | 0 | 0 | 6 | 0 | 1 | 0 | 38 | 1 |
| 2021–22 | 28 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 13 | 0 | — | 43 | 0 | |||
| 2022–23 | 31 | 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | 13 | 1 | — | 46 | 2 | |||
| 2023–24 | 31 | 2 | 5 | 1 | 2 | 1 | 12 | 0 | 1 | 0 | 51 | 4 | ||
| 2024–25 | 31 | 6 | 4 | 0 | 3 | 0 | 12 | 1 | 4 | 1 | 54 | 8 | ||
| 2025–26 | 30 | 2 | 2 | 0 | 2 | 1 | 14 | 0 | 1 | 0 | 49 | 3 | ||
| Tổng cộng | 178 | 12 | 18 | 1 | 8 | 2 | 70 | 2 | 7 | 1 | 281 | 18 | ||
| River Plate | 2026 | Argentine Primera División | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 468 | 34 | 44 | 3 | 30 | 4 | 161 | 4 | 19 | 2 | 722 | 47 | ||
- ^ Bao gồm Taça da Liga và Campeonato Mineiro.
Bàn thắng quốc tế
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2 tháng 11 năm 2011 | Sân vận động Salt Lake, Kolkata, Ấn Độ | Giao hữu | ||||
| 10 tháng 6 năm 2016 | Soldier Field, Chicago, Hoa Kỳ | Bản mẫu:Country data Panama | Copa América Centenario | |||
| 6 tháng 9 năm 2016 | Sân vận động Metropolitano de Mérida, Mérida, Venezuela | Bản mẫu:Country data Panama | Vòng loại FIFA World Cup 2018 | |||
| 27 tháng 3 năm 2018 | Wanda Metropolitano, Madrid, Tây Ban Nha | Giao hữu | ||||
| 12 tháng 10 năm 2023 | Sân vận động tượng đài Antonio Vespucio Liberti, Buenos Aires, Argentina | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | ||||
| 21 tháng 11 năm 2023 | Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro, Brasil | |||||
| 7 | 10 tháng 10 năm 2024 | Sân vận động Monumental, Maturín, Venezuela | 1–0 | 1–1 | ||
| 8 | 31 tháng 3 năm 2026 | La Bombonera, Buenos Aires, Argentina | 3–0 | 5–0 | Giao hữu |
Danh hiệu
Vélez
Porto
- Primeira Liga: 2010–11, 2011–12, 2012–13[2]
- Taça de Portugal: 2010–11[2]
- Supertaça Cândido de Oliveira: 2011, 2012, 2013[2]
- UEFA Europa League: 2010–11[2]
- Taça da Liga á quân: 2012–13[2]
Manchester City
- Premier League: 2017–18, 2018–19[3]
- FA Cup: 2018–19[4]
- Football League/EFL Cup: 2015–16,[5] 2017–18,[6] 2018–19,[7] 2019–20[8]
- FA Community Shield: 2018,[9] 2019[10]
Argentina
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu Nam Mỹ: 2009
- Đội hình tiêu biểu La Liga: 2014–15[11]
- Đội hình tiêu biểu Cúp Bóng đá Nam Mỹ: 2015, 2016[12]
- PFA Team of the Year: 2017–18[13]
Tham khảo
- ^ "N. Otamendi". Soccerway. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2014.
- ^ a ă â b c d "N. Otamendi". Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Nicolás Otamendi: Overview". Premier League. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2019.
- ^ McNulty, Phil (ngày 18 tháng 5 năm 2019). "Manchester City 6–0 Watford". BBC Sport. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2019.
- ^ McNulty, Phil (ngày 28 tháng 2 năm 2016). "Liverpool 1–1 Manchester City". BBC Sport. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2019.
- ^ McNulty, Phil (ngày 25 tháng 2 năm 2018). "Arsenal 0–3 Manchester City". BBC Sport. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2018.
- ^ McNulty, Phil (ngày 24 tháng 2 năm 2019). "Chelsea 0–0 Manchester City". BBC Sport. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2019.
- ^ McNulty, Phil (ngày 1 tháng 3 năm 2020). "Aston Villa 1–2 Manchester City". BBC Sport. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2020.
- ^ Bevan, Chris (ngày 5 tháng 8 năm 2018). "Chelsea 0–2 Manchester City". BBC Sport. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
- ^ Begley, Emlyn (ngày 4 tháng 8 năm 2019). "Liverpool 1–1 Manchester City". BBC Sport. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2019.
- ^ "The 2014/15 Liga BBVA Ideal XI". Liga de Fútbol Profesional. ngày 15 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2015.
- ^ "Awards". Copa América 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2018.
- ^ "Manchester City players dominate PFA team of the year". BBC Sport. ngày 18 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2018.
Liên kết ngoài
- Vélez Sarsfield (bằng tiếng Tây Ban Nha)
- futbolxxi.com (bằng tiếng Tây Ban Nha)
- Nicolás Otamendi tại ForaDeJogo
- Nicolás Otamendi tại BDFutbol
- Nicolás Otamendi tại SoccerbaseBản mẫu:WikidataCheck
- Nicolás Otamendi tại National-Football-Teams.com
- Nicolás Otamendi – Thành tích thi đấu FIFA
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Tây Ban Nha (es)
- Sinh năm 1988
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Argentina
- Cầu thủ bóng đá FC Porto
- Hậu vệ bóng đá nam
- Trung vệ bóng đá
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina
- Cầu thủ bóng đá nam Argentina ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá Manchester City F.C.
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ bóng đá Valencia CF
- Cầu thủ bóng đá Benfica
- Nhân vật thể thao từ Buenos Aires
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Brasil
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Tây Ban Nha
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Bồ Đào Nha
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
- Cầu thủ bóng đá Campeonato Brasileiro Série A
- Cầu thủ Giải bóng đá vô địch quốc gia Bồ Đào Nha
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Cầu thủ bóng đá Thế vận hội của Argentina
- Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Mùa hè 2024
- Cầu thủ Cúp bóng đá Nam Mỹ 2024
- Cầu thủ vô địch Giải vô địch bóng đá thế giới
- Cầu thủ vô địch UEFA Europa League