Andrew Niccol
Andrew Niccol | |
|---|---|
| Tập tin:Andrew Niccol by Gage Skidmore.jpg Niccol vào năm 2012 | |
| Sinh | 10 tháng 6, 1964 Paraparaumu, New Zealand |
| Nghề nghiệp |
|
| Phối ngẫu |
|
| Con cái | 3 |
Andrew Niccol (sinh ngày 10 tháng 6 năm 1964)[1] là một nam nhà làm phim người New Zealand. Ông đã viết kịch bản và đạo diễn các phim Gattaca (1997), Simone (2002), Lord of War (2005), In Time (2011), The Host (2013) và Good Kill (2014).[2] Ông cũng là tác giả kịch bản và đồng sản xuất phim The Truman Show - bộ phim đã giúp ông nhận được đề cử giải Oscar cho kịch bản gốc xuất sắc nhất và giành chiến thắng ở hạng mục tương ứng tại giải BAFTA. Các bộ phim khoa học viễn tưởng với ý tưởng dễ tiếp cận (high concept) của ông thường khai thác những vấn đề xã hội, văn hóa và chính trị, ngoài ra các thực tại nhân tạo và mô phỏng là những chủ đề xuyên suốt trong các tác phẩm của ông.[3][4][5]
Bộ phim Good Kill của ông đã được chọn tranh giải Sư tử vàng tại Liên hoan phim quốc tế Venezia lần thứ 71.[6][7]
Thời thơ ấu và đời tư
Niccol sinh ra tại Paraparaumu, New Zealand và lớn lên ở Auckland – nơi ông theo học trường sơ trung Auckland bắt đầu từ năm 1973. Ông rời New Zealand năm 21 tuổi và bắt đầu làm đạo diễn các phim quảng cáo ở Luân Đôn trong hơn 10 năm trước khi có tác phẩm điện ảnh làm đạo diễn đầu tay qua phim Gattaca (1997).[8] Trong quá trình sản xuất phim Simone, ông gặp người mẫu kiêm diễn viên Rachel Roberts. Họ có hai người con: Jack (sinh năm 2003, cũng đóng vai Nicolai lúc nhỏ trong phim Lord of War) và Ava (sinh 2008).[9]
Sự nghiệp
Đạo diễn
Niccol đã làm đạo diễn các bộ phim Gattaca (1997), Simone (2002), Lord of War (2005), In Time (2011), The Host (2013) và Good Kill (2014). Phim Good Kill tái hợp ông với nam diễn viên Ethan Hawke sắm vai chính sau 17 năm. Hawke còn sắm vai nhân vật phụ tên Jack Valentine trong Lord of War. Ông cũng đã đạo diễn một phim ngắn có tựa đề The Minutes (2012) – một tác phẩm mang phong cách tài liệu, có cốt truyện liên kết với phim In Time – mô tả chi tiết hơn về thế giới và các nhân vật trong phim.[10]
Với Gattaca (1997) – tác phẩm đạo diễn đầu tay và phim điện ảnh đầu tiên (kiêm luôn vai trò biên kịch), ông đã giành giải phim xuất sắc nhất từ Liên hoan phim quốc tế Sitges - Catalan cùng giải đặc biệt của ban giám khảo lẫn giải Fun Trophy tại Liên hoan phim Gérardmer.
Với bộ phim Lord of War (2005), ông nhận được Sự công nhận đặc biệt về thành tựu xuất sắc trong nghệ thuật làm phim từ Ủy ban Quốc gia về phê bình điện ảnh.
Vào tháng 6 năm 2021, Niccol được công bố là đạo diễn kiêm biên kịch của một bộ phim dựa trên vụ xả súng tại nhà thờ Hồi giáo Christchurch mang tên They Are Us.[11] Lựa chọn của nhóm làm phim khi tập trung vào phản ứng của Thủ tướng New Zealand Jacinda Ardern thay vì các nạn nhân đã tạo ra nhiều chỉ trích trong nước.[12][13] Để phản hồi lại làn sóng phản đối từ công chúng, Niccol xác nhận rằng việc phát triển phim đã bị tạm hoãn cho đến khi tiến hành tham vấn đầy đủ với cộng đồng người Hồi giáo New Zealand.[14][15]
Kịch bản và sản xuất
Kịch bản đột phá của Niccol là kịch bản phim The Truman Show (1998) do Peter Weir làm đạo diễn và có sự tham gia diễn xuất của Jim Carrey.[16][17] Ông cũng đảm nhiệm vai trò nhà sản xuất cho phim này. Bộ phim nhận được đề cử Oscar cho kịch bản gốc xuất sắc nhất,[18] đề cử Quả cầu vàng cho kịch bản xuất sắc nhất (1999),[19] thắng một giải BAFTA cho kịch bản xuất sắc nhất,[20] giải Sao Thổ cho kịch bản xuất sắc nhất, giải thưởng Cộng đồng Awards Circuit cho kịch bản gốc xuất sắc nhất và phim điện ảnh xuất sắc nhất, giải Hugo cho tác phẩm chuyển thể kịch tính xuất sắc nhất (chia giải cùng Peter Weir) và một giải của Hiệp hội phê bình phim trực tuyến cho kịch bản gốc xuất sắc nhất.
Niccol đã viết kịch bản cho tất cả các bộ phim mà ông đạo diễn và đồng thời sản xuất một số trong số đó. Năm 1999, ông nhận giải ALFS cho "biên kịch của năm tại giải của Hiệp hội phê bình phim Luân Đôn cho công việc biên kịch của mình trong The Truman Show (1998) và Gattaca (1997). Niccol đồng sáng tác đầu truyện cho phim The Terminal (2004) do Steven Spielberg làm đạo diễn. Ông cũng đảm nhiệm vai trò giám đốc sản xuất cho bộ phim này.[21]
Danh sách phim
| Năm | Tựa phim | Đạo diễn | Biên kịch | Nhà sản xuất |
|---|---|---|---|---|
| 1997 | Gattaca | Có | Có | Không |
| 1998 | The Truman Show | Không | Có | Có |
| 2002 | Simone | Có | Có | Có |
| 2004 | The Terminal | Không | Đầu truyện | Giám đốc sản xuất |
| 2005 | Lord of War | Có | Có | Có |
| 2011 | In Time | Có | Có | Có |
| 2013 | The Host | Có | Có | Không |
| 2014 | Good Kill | Có | Có | Có |
| 2018 | Anon | Có | Có | Có |
| TBA | I, Object | Có | Có | Có |
Đề cử và giải thưởng
| Năm | Tựa phim | Đề cử/giải thưởng |
|---|---|---|
| 1997 | Gattaca | Liên hoan phim Sitges cho phim xuất sắc nhất Giải của Hiệp hội phê bình phim Luân Đôn cho biên kịch của năm |
| 1998 | The Truman Show | Giải BAFTA cho kịch bản gốc xuất sắc nhất Giải Sao Thổ cho kịch bản xuất sắc nhất Giải của Hiệp hội phê bình phim Luân Đôn cho biên kịch của năm Đề cử - Giải Oscar cho kịch bản gốc xuất sắc nhất Đề cử - Giải Quả cầu vàng cho kịch bản hay nhất Đề cử - Giải Hiệp hội phê bình phim trực tuyến cho kịch bản gốc xuất sắc nhất Đề cử - Giải Hiệp hội phê bình phim Chicago cho kịch bản xuất sắc nhất Đề cử - Giải của Nghiệp đoàn biên kịch Hoa Kỳ cho kịch bản xuất sắc nhất |
| 2014 | Good Kill | Đề cử – Giải Sư tử vàng |
Chú thích
- ^ "Andrew Niccol biography and filmography". Tribute.ca. ngày 10 tháng 6 năm 1964. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014.
- ^ "The Films of Andrew Niccol - Reviews by David Nusair". Reelfilm.com. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014.
- ^ Bozzola, Lucia. "Andrew Niccol Biography". Rotten Tomatoes. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2014.
- ^ Foley, Michael P. (Spring 2006). "Plato, Christianity, and the Cinematic Craft of Andrew Niccol". Logos: A Journal of Catholic Thought and Culture. 9. Project Muse: 43–67. doi:10.1353/log.2006.0014. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2014.
- ^ Bozzola, Lucia (2014). "Andrew Niccol". Movies & TV Dept. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2014.
- ^ "International competition of feature films". labiennale.org. Venice. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Venice Film Festival Lineup Announced". Deadline Hollywood. ngày 24 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Post Magazine - Director's Chair: Andrew Niccol — 'The Host'". postmagazine.com. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Rachel Roberts and Andrew Niccol welcome daughter Ava Lila Rae". People.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Andrew Niccol biography and filmography". Tribute.ca. ngày 10 tháng 6 năm 1964. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014.
- ^ Ritman, Alex (ngày 10 tháng 6 năm 2021). "Rose Byrne to Play New Zealand Prime Minister Jacinda Ardern in Andrew Niccol's 'They Are Us'". The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2021.
- ^ Rahman, Abid (ngày 11 tháng 6 năm 2021). "Jacinda Ardern Film Causes Backlash In New Zealand, Accusations of "White Saviorism"". The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2021.
- ^ Thomas, Rachel (ngày 12 tháng 6 năm 2021). "Thousands sign petition denouncing mosque attacks film". Radio New Zealand. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2021.
- ^ McClure, Tess (ngày 23 tháng 7 năm 2021). "They Are Us: controversial film about Christchurch attacks put on hold". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2021.
- ^ Kronast, Hannah; Henry, Holly (ngày 23 tháng 7 năm 2021). "Development of Christchurch attack film They Are Us put on hold". Newshub. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2021.
- ^ Johnston, Sheila (ngày 20 tháng 9 năm 1998). "Interview: The clevering-up of America". The Independent. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2008.
- ^ How's It Going to End? The Making of The Truman Show, Part 1 (DVD). Paramount Pictures. 2005.
- ^ "The 71st Academy Awards (1999) Nominees and Winners" (bằng tiếng Anh). Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2011.
- ^ "The 71st Academy Awards (1999) Nominees and Winners" (bằng tiếng Anh). Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2011.
- ^ "The 71st Academy Awards (1999) Nominees and Winners" (bằng tiếng Anh). Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2011.
- ^ "The Terminal". paramountpictures.com. Paramount Pictures. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.
Liên kết ngoài
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).