Andrija Majdevac
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 7 tháng 8, 1997 | ||
| Nơi sinh | Kruševac, CHLB Nam Tư | ||
| Chiều cao | 1,86 m | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Napredak Kruševac | ||
| Số áo | 11 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Napredak Kruševac | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015–2018 | Napredak Kruševac | 13 | (0) |
| 2016 | → Temnić (mượn) | 11 | (2) |
| 2017 | → Dinamo Vranje (mượn) | 8 | (1) |
| 2017 | → Temnić (mượn) | 14 | (1) |
| 2018 | Inđija | 11 | (0) |
| 2018–2020 | Balzan | 33 | (21) |
| 2020 | → AEL Limassol (mượn) | 6 | (3) |
| 2020–2022 | AEL Limassol | 25 | (4) |
| 2021 | → Ethnikos Achna (mượn) | 15 | (6) |
| 2022–2023 | Novi Pazar | 30 | (12) |
| 2023–2024 | Debrecen | 9 | (0) |
| 2024 | → Napredak Kruševac (mượn) | 17 | (6) |
| 2024–2025 | Panetolikos | 26 | (3) |
| 2025– | Napredak Kruševac | 29 | (9) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014 | U-17 Serbia | 1 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 13 tháng 6 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 7 tháng 8 năm 2023 | |||
Andrija Majdevac (Kirin Serbia: Андрија Мајдевац; sinh ngày 7 tháng 8 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Serbia thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Napredak Kruševac.
Sự nghiệp
Sinh ra tại Kruševac,[1] Majdevac trưởng thành từ hệ thống đào tạo trẻ của câu lạc bộ địa phương Napredak. Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp trong trận đấu trên sân nhà tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia gặp Jagodina vào ngày 4 tháng 4 năm 2015.[2][3] Lần ra sân đầu tiên của anh trong mùa giải 2015–16 diễn ra trong một trận đấu tại Cúp Serbia gặp Moravac Mrštane vào ngày 28 tháng 10 năm 2015.[4] Đầu năm 2016, Majdevac được liên hệ chuyển đến Genk.[5] Majdevac tiếp tục thi đấu cho đội một trong mùa giải 2015–16, đồng thời vẫn thi đấu cho đội trẻ cho đến cuối mùa giải.[6] Mùa hè năm 2016, Majdevac được cho câu lạc bộ Temnić thuộc Giải bóng đá Serbia miền Đông mượn.[7] Đầu năm 2017, anh được cho Dinamo Vranje mượn đến hết mùa giải 2016–17.[8] Mùa hè năm 2017, anh trở lại Temnić theo hợp đồng cho mượn kéo dài sáu tháng.[9]
Ngày 12 tháng 1 năm 2024, Majdevac được Napredak Kruševac mượn về.[10]
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến 12 tháng 1 năm 2018[11]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải quốc nội | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Napredak Kruševac | 2014–15 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia | 5 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 5 | 0 | |
| 2015–16 | Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia | 8 | 0 | 1 | 0 | — | — | 9 | 0 | |||
| Tổng cộng | 13 | 0 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | 14 | 0 | |||
| Temnić (cho mượn) | 2016–17[1] | Giải bóng đá Serbia miền Đông | 11 | 2 | — | — | — | 11 | 2 | |||
| Dinamo Vranje (cho mượn) | 2016–17[1] | Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia | 8 | 1 | — | — | — | 8 | 1 | |||
| Temnić (cho mượn) | 2017–18[1] | Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia | 14 | 1 | — | — | — | 14 | 1 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 46 | 4 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | 47 | 7 | |||
Danh hiệu
Napredak Kruševac
Cá nhân
- Cầu thủ xuất sắc nhất tuần của Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia: 2023–24 (vòng 34)[12]
Tham khảo
- ^ a b c d "Majdevac, Andrija". srbijafudbal.com (bằng tiếng Serbia). Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017.
- ^ "CRTICE SA STADIONA: Debi Majdevca, zvižduci za Bajića, ali i Mažića". rasinasport.com (bằng tiếng Serbia). ngày 4 tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2015.
- ^ "21.Kolo: Napredak - Jagodina". Trang web chính thức của Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia (bằng tiếng Serbia). ngày 4 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2015.
- ^ "1/16 finala Kupa Srbije: Moravac ORION - Napredak". Trang web chính thức của FK Moravac (bằng tiếng Serbia). ngày 28 tháng 10 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2016.
- ^ "Genk odvodi MAJDEVCA". sport.rs (bằng tiếng Serbia). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2016.
- ^ "Šakić stigao u Napredak za Antaliju u subotu". srbijasport.net (bằng tiếng Serbia). ngày 5 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017.
- ^ ФК “Темнић 1924” апсолутни лидер српсколигашког Истока. temnic.info (bằng tiếng Serbia). ngày 28 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017.
- ^ ФК Динамо довео седам појачања. vranjske.co.rs (bằng tiếng Serbia). ngày 1 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017.
- ^ Андрија Мајдевац и Марко Станојевић браниће боје Темнића 1924. Trang web chính thức của FK Temnić 1924 (bằng tiếng Serbia). ngày 18 tháng 7 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018.
- ^ "TANDEM MAJDEVAC – MARJANOVIĆ I ZVANIČNO" [BỘ ĐÔI MAJDEVAC – MARJANOVIĆ CHÍNH THỨC] (bằng tiếng Serbia). Napredak Kruševac. ngày 12 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2024.
- ^ a b Andrija Majdevac tại Soccerway
- ^ "Najbolji igrač 34. kola Mozzart Bet Super lige Srbije – Andrija Majdevac". www.superliga.rs. ngày 9 tháng 5 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Thống kê của Andrija Majdevac tại utakmica.rs (bằng tiếng Serbia)
- Andrija Majdevac tại serbiacorner.com
- Andrija Majdevac tại WorldFootball.net
- Nguồn CS1 tiếng Serbia (sr)
- CS1: URL không phù hợp
- Nguồn CS1 có chữ Serbia (sr)
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Không có hình ảnh địa phương nhưng hình ảnh về Wikidata
- Bài viết có văn bản tiếng Serbia
- Trang sử dụng bản mẫu Lang-xx
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Serbia (sr)
- Sinh năm 1997
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá từ Kruševac
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá nam Serbia
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Serbia
- Cầu thủ bóng đá FK Napredak Kruševac
- Cầu thủ bóng đá FK Temnić
- Cầu thủ bóng đá FK Dinamo Vranje
- Cầu thủ bóng đá FK Inđija
- Cầu thủ bóng đá Balzan F.C.
- Cầu thủ bóng đá AEL Limassol
- Cầu thủ bóng đá Ethnikos Achna FC
- Cầu thủ bóng đá FK Novi Pazar
- Cầu thủ bóng đá Debreceni VSC
- Cầu thủ bóng đá Panetolikos F.C.
- Cầu thủ Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia
- Cầu thủ Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia
- Cầu thủ Giải bóng đá Ngoại hạng Malta
- Cầu thủ Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Síp
- Cầu thủ Nemzeti Bajnokság I
- Cầu thủ Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Malta
- Vận động viên Serbia ở Malta
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Síp
- Vận động viên Serbia ở Síp
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Hungary
- Vận động viên Serbia ở Hungary
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Hy Lạp
- Vận động viên Serbia ở Hy Lạp