Bước tới nội dung

Anzhero-Sudzhensk

56°05′B 86°02′Đ / 56,083°B 86,033°Đ / 56.083; 86.033
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Anzhero-Sudzhensk
Анжеро-Судженск
—  Town  —

Hiệu kỳ

Ấn chương
Coat of Arms of Anzhero-Sudzhensk
Huy hiệu
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-616bf96a">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí của Anzhero-Sudzhensk
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangKemerovo Oblast[1] As a municipal division, Anzhero-Sudzhensk Town Under Oblast Jurisdiction is incorporated as Anzhero-Sudzhensky Urban Okrug.[2]
Chính quyền
Dân số (Điều tra 2010)[3]
 • Tổng cộng76.669
 • Thứ hạngthứ 214 năm 2010
 • ThuộcAnzhero-Sudzhensk Thị xã thuộc tỉnh[1] As a municipal division, Anzhero-Sudzhensk Town Under Oblast Jurisdiction is incorporated as Anzhero-Sudzhensky Urban Okrug.[2]
 • Thủ phủ củaAnzhero-Sudzhensk Town Under Oblast Jurisdiction[1] As a municipal division, Anzhero-Sudzhensk Town Under Oblast Jurisdiction is incorporated as Anzhero-Sudzhensky Urban Okrug.[2]
 • Okrug đô thịAnzhero-Sudzhensky Urban Okrug[2]
 • Thủ phủ củaAnzhero-Sudzhensky Urban Okrug[2]
Websiteanzhero.ru/pages/start.asp?Id=73

Anzhero-Sudzhensk (tiếng Nga: Анжеро-Судженск) là một thành phố Nga. Thành phố được lập từ sự hợp nhất của các khu định cư Anzherka và Sudzhenka. Thành phố nằm về phía bắc Kemerovo và phía đông sông Tom. Tuyến đường sắt xuyên Xibia chạy qua thành phố. Thành phố này thuộc chủ thể Kemerovo Oblast. Thành phố có dân số 86.480 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 190 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 76,669 (Điều tra dân số 2010);[3] 86,480 (Điều tra dân số 2002);[4] 107,951 (Điều tra dân số năm 1989).[5]

Tham khảo

  1. ^ a ă â Law #215-OZ
  2. ^ a ă â b c Law #104-OZ
  3. ^ a ă Tham số nguồn sai Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; tên "2010Census" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau
  4. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (ngày 21 tháng 5 năm 2004). "Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек" [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga).
  5. ^ "Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров" [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly.

Bản mẫu:Tỉnh Kemerovo