Araki Ryōtarō
Araki Ryōtarō (荒木 遼太郎 Araki Ryōtarō, sinh ngày 29 tháng 1 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Nhật Bản hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công hoặc tiền đạo bên trong cho câu lạc bộ Kashima Antlers tại J1 League.
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 29 tháng 1, 2002 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Kumamoto, Nhật Bản | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,70 m (5 ft 7 in) | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ tấn công, tiền đạo bên trong | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Kashima Antlers | ||||||||||||||||
| Số áo | 71 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| FC Domingo Yamaga Kao[1] | |||||||||||||||||
| –2013 | Charme FC Kumamoto[1] | ||||||||||||||||
| 2014–2016 | Roasso Kumamoto | ||||||||||||||||
| 2017–2019 | Trường THPT Higashi Fukuoka | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2020–2024 | Kashima Antlers | 101 | (13) | ||||||||||||||
| 2024 | → FC Tokyo (mượn) | 29 | (7) | ||||||||||||||
| 2025– | Kashima Antlers | 28 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2018 | U-16 Nhật Bản | 2 | (0) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 28 tháng 4 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 17:04, 23 tháng 2 năm 2020 (UTC) | |||||||||||||||||
Sự nghiệp thời trẻ
Bắt đầu sự nghiệp tại câu lạc bộ quê nhà Roasso Kumamoto ở đội trẻ, anh tiếp tục theo học trường trung học phổ thông Higashi Fukuoka.[2] Vào năm 2018, anh đại diện cho đội tuyển U-16 Nhật Bản tham dự Giải vô địch bóng đá U-16 châu Á.[3] Trong trận đấu đầu tiên của Nhật Bản tại giải đấu, anh đã giành giải cầu thủ xuất sắc nhất trận sau khi ghi một cú đúp trong trận thắng 5–2 trước U-17 Thái Lan.[4] Nhật Bản sau đó đã giành chức vô địch giải đấu, với Araki góp mặt trong mọi trận đấu ngoại trừ trận bán kết. Trong năm thứ hai tại trường trung học Higashi Fukuoka, anh được trao chiếc áo số 10 và được chọn làm đội trưởng.[5] Trong hai mùa giải, Araki đã có 30 lần ra sân cho trường và ghi được 10 bàn thắng tại Cúp Hoàng tử Takamado và cả Giải bóng đá học sinh trung học toàn Nhật Bản.[6]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Kashima Antlers
Vào tháng 10 năm 2019, có thông báo rằng Araki sẽ gia nhập Kashima Antlers cho mùa giải 2020, sau khi tốt nghiệp trường trung học phổ thông Higashi Fukuoka.[7] Anh ra mắt Kashima Antlers vào ngày 23 tháng 2 năm 2020, vào sân từ băng ghế dự bị trong trận thua 0–3 trước Sanfrecce Hiroshima tại giải vô địch quốc gia.[8][9] Anh ghi bàn thắng đầu tiên vào cuối mùa giải đó, ghi bàn gỡ hòa ở phút 94 trong trận hòa 2–2 với Vissel Kobe.[10][11] Anh có 29 lần ra sân trong mùa giải đầu tiên khi mới 18 tuổi và ghi được hai bàn thắng tại giải J1 League 2020.[12] Anh đã cải thiện phong độ ấn tượng của mình trong mùa giải thứ hai, với gần 3000 phút thi đấu trong 46 lần ra sân trên mọi đấu trường. Tại J1 League 2021, anh ghi được 10 bàn thắng và có 6 pha kiến tạo, tổng cộng 16 pha đóng góp vào bàn thắng; đứng thứ năm về số pha đóng góp vào bàn thắng trong giải đấu.[13] Anh cũng là cầu thủ dưới 20 tuổi đầu tiên ghi được số bàn thắng hai chữ số kể từ khi Jo Shoji lập được vào mùa giải 1994.[14] Những màn trình diễn của anh trong suốt mùa giải đã giúp anh giành được giải thưởng Tân binh xuất sắc nhất J.League.[15][16]
Trong hai mùa giải tiếp theo, Araki gặp khó khăn trong việc ra sân thi đấu do chấn thương (bao gồm cả thoát vị đĩa đệm)[17] và chỉ có vỏn vẹn 26 lần ra sân ở giải vô địch quốc gia vào các năm 2022 và 2023.
Cho mượn đến FC Tokyo
Vào tháng 12 năm 2023, anh ấy được cho mượn đến câu lạc bộ FC Tokyo cho mùa giải 2024.[18]
Đối với FC Tokyo, anh ngay lập tức trở thành cầu thủ đá chính kể từ vòng đấu mở màn của mùa giải J1 League 2024. Trong trận ra mắt gặp Cerezo Osaka vào ngày 24 tháng 2 năm 2024, anh đã lập cú đúp, tiếp theo là hai bàn thắng nữa trong ba trận đấu tiếp theo.[19][20] Sau khi ghi 5 bàn trong 6 trận đầu tiên, Araki chỉ ghi thêm 2 bàn nữa trong phần còn lại của mùa giải, kết thúc với 7 bàn thắng và 4 pha kiến tạo trong 29 lần ra sân ở giải đấu năm đó.[21]
Trở lại Kashima Antlers
Vào tháng 1 năm 2025, đã có xác nhận rằng Araki sẽ trở lại câu lạc bộ Kashima Antlers trước khi mùa giải 2025 diễn ra.[22]
Sự nghiệp quốc tế
Sau phong độ tốt ở đầu mùa giải 2024, anh được triệu tập vào đội tuyển U-23 Nhật Bản tham dự các trận giao hữu với U-23 Mali và Olympic Ukraina vào cuối tháng 3. Anh không ra sân trong trận đấu với Mali, nhưng đá chính trong trận gặp Ukraine, thi đấu đến phút 66.[23]
Vào tháng 4 năm 2024, Araki được triệu tập để đại diện cho đội tuyển U-23 Nhật Bản tham dự Cúp bóng đá U-23 châu Á 2024.[24] Anh ra sân chính thức trong 3 trên 5 trận đấu, ghi được 1 bàn thắng và có 2 pha kiến tạo. Bàn thắng duy nhất của anh đến trong trận thắng 2–0 trước Iraq, giúp Nhật Bản giành vé tham dự Thế vận hội Mùa hè 2024. Pha kiến tạo thứ hai của anh tại giải đấu diễn ra trong 10 phút cuối trận, khi anh kiến tạo cho Yamada Fūki ghi bàn thắng quyết định trong trận thắng 1–0 trước Uzbekistan. Araki vẫn tiếp tục thi đấu dù bị chấn động não sau pha va chạm với thủ môn Abduvohid Nematov bên phía Uzbekistan ở phút thứ 76.[25]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Emperor's Cup | J.League Cup | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Kashima Antlers | 2020 | J1 League | 26 | 2 | 0 | 0 | 3 | 0 | 29 | 2 |
| 2021 | 36 | 10 | 3 | 1 | 7 | 2 | 46 | 13 | ||
| 2022 | 13 | 1 | 0 | 0 | 4 | 0 | 17 | 1 | ||
| 2023 | 13 | 0 | 2 | 0 | 5 | 1 | 20 | 1 | ||
| Tổng cộng | 88 | 13 | 5 | 1 | 19 | 3 | 112 | 17 | ||
| FC Tokyo (mượn) | 2024 | J1 League | 29 | 7 | 1 | 0 | 1 | 0 | 31 | 7 |
| Kashima Antlers | 2025 | 19 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | 23 | 0 | |
| 2026 | J1 League Tầm nhìn 100 năm | 9 | 0 | — | — | 9 | 0 | |||
| Tổng cộng | 28 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | 32 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 145 | 20 | 8 | 1 | 22 | 3 | 175 | 24 | ||
Danh hiệu
Kashima Antlers
U-16 Nhật Bản
U-23 Nhật Bản
Cá nhân
Tham khảo
- ^ a b "MF/FW 荒木 遼太郎". jfa.jp (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2024.
- ^ "J. League Data Site". data.j-league.or.jp. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2021.
- ^ "U-16 Japan National Team squad, schedule - AFC U-16 Championship Malaysia 2018 (9/10 - 10/9)". JFA|公益財団法人日本サッカー協会 (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2021.
- ^ "AFCS". stats.the-afc.com. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Jスカウト注目、東福岡の新10番・荒木遼太郎が桐光学園の怪物FWや鳥栖の新鋭を意識するワケ | サッカーダイジェストWeb". www.soccerdigestweb.com (bằng tiếng Nhật).
- ^ "Soccer D.B. : Ryōtarō Araki All-Time Record". Soccer D.B. (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2021.
- ^ "「厳しい道の方が成長できる」。東福岡で競争を勝ち抜く力身につけたMF荒木遼太郎、より成長するために鹿島へ". ゲキサカ (bằng tiếng Nhật). ngày 12 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2021.
- ^ "MF 71 荒木 遼太郎 ARAKI RYŌTARŌ". fctokyo.co.jp (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Sanfrecce Hiroshima vs. Kashima Antlers - 23 February 2020 - Soccerway". uk.soccerway.com. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Kashima Antlers vs. Vissel Kobe - 16 August 2020 - Soccerway". uk.soccerway.com. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Kashima Antlers 2-2 Vissel Kobe | Matchweek 10 | 2020 | J1 League". YouTube (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Soccer D.B. : 2020 Ryōtarō Araki Result by Season". Soccer D.B. (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2021.
- ^ "J1 League 2021 - Assists". worldfootball.net (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Ryōtarō Araki, a próxima estrela do futebol japonês" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). goal.com. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2022.
- ^ "2021Jリーグ ベストヤングプレーヤー賞 対象選手決定のお知らせ【Jリーグアウォーズ】:Jリーグ.jp". Jリーグ.jp(日本プロサッカーリーグ) (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Jリーグ 歴代のMVP・ベストイレブン・得点王・ベストヤングプレーヤー賞". ULTRAZONE (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2021.
- ^ "荒木選手の負傷離脱について". antlers.co.jp (bằng tiếng Nhật). ngày 26 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2024.
- ^ "News | F.C.TOKYO Official Website". fctokyo.p.translation-proxy.com (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2024.
- ^ "J1開幕後、4戦4発と絶好調・荒木遼太郎の活躍の裏にある同世代チームメイトの存在…内田氏「『荒木をお願いします』と言ったら『俺がなんとかします』と」| 内田篤人のFOOTBALL TIME". news.yahoo.co.jp (bằng tiếng Nhật). ngày 22 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2024.
- ^ "荒木遼太郎が止まらない! 4戦4発! 角度のないところから絶妙フィニッシュ". news.yahoo.co.jp (bằng tiếng Nhật). ngày 16 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2024.
- ^ "All Positions | Assists | FC TOKYO | MEIJI YASUDA J1 LEAGUE | 2024 Player Stats". J.LEAGUE (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2025.
- ^ "荒木 遼太郎選手 復帰のお知らせ | 鹿島アントラーズ オフィシャルサイト". 鹿島アントラーズ オフィシャルサイト | KASHIMA ANTLERS (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2025.
- ^ "2年ぶりの躍動…荒木遼太郎が感じた日の丸の重み「日本を背負って闘うことは特別なものがある」". web.gekisaka.jp (bằng tiếng Nhật). ngày 26 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2024.
- ^ "「鹿島にも東京にも感謝」劇的復活劇のFC東京、荒木遼太郎が語るパリ五輪への想い「国を背負って戦って行きたい」". nishispo.nishinippon.co.jp (bằng tiếng Nhật). ngày 5 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2024.
- ^ "「大丈夫なんかな」「素直に喜べない」優勝も…荒木遼太郎の負傷交代に不安広がる。顔面強打→プレー再開→担架でアウト【U-23アジア杯】". soccerdigestweb.com (bằng tiếng Nhật). ngày 4 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2024.
- ^ Araki Ryōtarō tại Soccerway. Truy cập 23 February 2020.
- ^ "Soccer D.B. : 2021 Ryōtarō Araki Result by Season". Soccer D.B. (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2021.
- ^ "明治安田J1リーグの順位表". J. League (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Araki Ryōtarō tại J.League (bằng tiếng Nhật)Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Araki Ryōtarō tại Kashima Antlers
- Araki Ryōtarō trên InstagramLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).