J1 League 2025, còn được gọi là J1 League Meiji Yasuda 2025 (Nhật: 2025 明治安田J1リーグ, Hepburn: 2025 Meiji Yasuda J1 Rīgu?) vì lý do tài trợ, là mùa giải thứ 33 của J1 League, giải đấu chuyên nghiệp hàng đầu Nhật Bản dành cho các câu lạc bộ bóng đá kể từ khi thành lập vào năm 1992. Đây cũng là mùa giải thứ 11 của giải đấu kể từ khi đổi tên từ J.League Division 1.

J1 League
Mùa giải2025
Thời gian14 tháng 2 – 6 tháng 12
Vô địchKashima Antlers (lần thứ 9)
Xuống hạngAlbirex Niigata
Shonan Bellmare
Yokohama FC
AFC Champions League EliteKashima Antlers
Kashiwa Reysol
Số trận đấu380
Số bàn thắng911 (2,4 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiLéo Ceará (Kashima)
(21 bàn thắng)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Kyoto Sanga 5–0 Okayama (30/8/2025)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Gamba Osaka 0–5 Kashiwa (18/10/2025)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtShonan 4–5 Gamba Osaka (31/8/2025)
Chuỗi thắng dài nhất8 trận
Zelvia (v20-v26, đá trước v30)
Chuỗi bất bại dài nhất15 trận
Kashima (v24-v38)
Chuỗi không
thắng dài nhất
19 trận
Shonan (v17-v35)
Albirex (v21-v38, bù v15)
Chuỗi thua dài nhất7 trận
Marinos (v10-v17, hoãn 1v)
Yokohama FC (v19-v25)
Shonan (v27-v33)
Trận có nhiều khán giả nhất59.574
Kashima 2–1 Kawasaki (11/5/2025)
Trận có ít khán giả nhất6.157
Avispa 1–1 Okayama (25/4/2025)
Tổng số khán giả8.073.557[1] (380 trận)
Số khán giả trung bình21.246
2024

Vissel Kobe là đương kim vô địch, đã bảo vệ danh hiệu vô địch thứ hai liên tiếp vào ngày thi đấu cuối cùng của J1 League 2024.[2]

Kashima Antlers đã giành chức vô địch thứ chín kỷ lục vào ngày thi đấu cuối cùng; đây là danh hiệu đầu tiên của họ kể từ khi vô địch AFC Champions League 2018, và là danh hiệu quốc nội đầu tiên kể từ năm 2016, khi họ vô địch giải đấu đó.

Tổng quan

Đây là mùa giải J.League cuối cùng được diễn ra trong cả một năm dương lịch từ cuối mùa đông đến đầu mùa đông tiếp theo, còn mùa giải tới sẽ diễn ra từ mùa hè đến mùa xuân năm sau.[3]

Thể thức giải đấu và thể thức trận đấu được công bố vào ngày 25 tháng 11 năm 2024, với mùa giải bắt đầu vào ngày 14 tháng 2 năm 2025 và kết thúc vào ngày 6 tháng 12 năm 2025.[4]

Mùa giải này sẽ là mùa giải cuối cùng áp dụng thể thức hàng năm, đến năm 2026 giải đấu sẽ áp dụng Lịch thi đấu châu Âu từ tháng 9 đến tháng 5 năm sau.[5]

Những thay đổi từ mùa giải trước

Có ba đội xuống hạng J2 League 2025. Júbilo Iwata, Hokkaido Consadole SapporoSagan Tosu đã xuống hạng khi lần lượt xếp hạng thứ 18, 19 và 20 ở mùa giải trước, chấm dứt chuỗi 1, 8 và 13 năm ở hạng đấu cao nhất.

Ba đội thăng hạng từ J2 League 2024: Shimizu S-Pulse, đội đã giành chức vô địch và trở lại J1 sau hai năm vắng bóng; Yokohama FC, đứng thứ hai, trở lại J1 chỉ sau một mùa giải chơi ở J2 League, và Fagiano Okayama, đứng thứ năm và giành chiến thắng trong trận play-off, họ sẽ chơi ở hạng đấu cao nhất lần đầu tiên trong lịch sử.

Các câu lạc bộ tham dự

Vị trí

Sân vận động

Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Kashima Antlers Tỉnh Ibaraki Kashima 39.095
Urawa Red Diamonds Tỉnh Saitama Saitama 2002 62.040
Kashiwa Reysol Tỉnh Chiba Sankyo Frontier Kashiwa 15.109
FC Tokyo Tokyo Ajinomoto 47.851
Tokyo Verdy
Machida Zelvia Machida GION 15.489
Kawasaki Frontale Tỉnh Kanagawa Uvance Todoroki Fujitsu 26.827
Yokohama F. Marinos Nissan 71.624
Yokohama FC NHK Mùa xuân Mitsuzawa 15.442
Shonan Bellmare Lemon Gas Hiratsuka 15.380
Albirex Niigata Tỉnh Niigata Denka Big Swan 41.684
Shimizu S-Pulse Tỉnh Shizuoka IAI Nihondaira 19.594
Nagoya Grampus Tỉnh Aichi Toyota 42.753
Kyoto Sanga Tỉnh Kyoto Sanga Kyocera 21.623
Gamba Osaka Tỉnh Osaka Panasonic Suita 39.694
Cerezo Osaka Yodoko Sakura 24.481
Vissel Kobe Tỉnh Hyōgo Noevir Kobe 29.643
Fagiano Okayama Tỉnh Okayama City Light 15.479
Sanfrecce Hiroshima Tỉnh Hiroshima Edion Peace Wing Hiroshima 28.347
Avispa Fukuoka Tỉnh Fukuoka Best Denki 21.562

Nhân sự và tài trợ

Đội Huấn luyện viên Đội trưởng Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu
Chính Khác
Albirex Niigata   Toru Irie (tạm thời)   Yuto Horigome   Adidas Kameda Seika
Danh sách
    • Trước: NSG Group, Denka
    • Sau: Komeri, Niigata Nippo
    • Tay áo: Tập đoàn NAMICS
    • Quần: không
Avispa Fukuoka   Kim Myung-hwi   Tatsuki Nara   Yonex Shin Nihon Seiyaku
Danh sách
    • Trước: Tập đoàn Agekke, Hakata Green Hotel
    • Sau: Apaman Property, Septeni
    • Tay áo: Oral Care Clinic, Fukuoka
    • Quần: Pietro Dressings
Cerezo Osaka   Arthur Papas   Shunta Tanaka   Mizuno Yanmar
Danh sách
Fagiano Okayama   Takashi Kiyama   Ryo Takeuchi   Penalty GROP
Danh sách
    • Trước: Healthy Home Inc., Serio Inc.
    • Sau: un-deux Co., Okanetsu
    • Tay áo: Okayama Shinkin Bank
    • Quần: Sanyo Shimbun, Bisho Co., Ltd.
FC Tokyo   Rikizo Matsuhashi   Kei Koizumi   New Balance Tokyo Gas
Danh sách
Gamba Osaka   Dani Poyatos   Takashi Usami   Hummel Panasonic
Danh sách
Kashima Antlers   Toru Oniki   Gaku Shibasaki   Nike LIXIL
Danh sách
Kashiwa Reysol   Ricardo Rodríguez   Tomoya Inukai   Yonex Hitachi
Danh sách
Kawasaki Frontale   Shigetoshi Hasebe   Yasuto Wakizaka   Puma Fujitsu
Danh sách
Kyoto Sanga   Cho Kwi-jae   Sota Kawasaki   Puma Kyocera
Danh sách
Machida Zelvia   Go Kuroda   Gen Shoji   Adidas CyberAgent
Danh sách
Nagoya Grampus   Kenta Hasegawa   Ryuji Izumi   Mizuno Toyota GR Yaris
Danh sách
Sanfrecce Hiroshima   Michael Skibbe   Sho Sasaki   Nike EDION
Danh sách
Shimizu S-Pulse   Tadahiro Akiba   Koya Kitagawa   Puma Suzuyo (Nhà & Khách) / Star Micronics (Thứ ba)
Danh sách
Shonan Bellmare   Satoshi Yamaguchi   Akito Suzuki   Penalty Fujita
Danh sách
Tokyo Verdy   Hiroshi Jofuku   Koki Morita   Athleta Nicigas
Danh sách
    • Trước: The Super Sports XEBIO
    • Sau: Miroku Jyoho Service, Classmethod
    • Tay áo: Good Com Asset, Tokyo
    • Quần: BRI Group
Urawa Red Diamonds   Maciej Skorża   Takahiro Sekine   Nike Polus
Danh sách
Vissel Kobe   Takayuki Yoshida   Tetsushi Yamakawa   Asics Rakuten Mobile
Danh sách
    • Trước: Danton, Seiban
    • Sau: Kawasaki, Henri Charpentier
    • Tay áo: Noevir, Kobe
    • Quần:
Yokohama FC   Fumitake Miura   Yoshiaki Komai   Puma Onodera Group
Danh sách
    • Trước: Yokorei, Fudeal Creation
    • Sau: Frontier Direct, Japan Elevator Service
    • Tay áo: S-Dental Group, Yokohama
    • Quần: Macnica, LIST Co.
Yokohama F. Marinos   Hideo Ōshima   Takuya Kida   Adidas Nissan
Danh sách

Thay đổi huấn luyện viên

Đội HLV ra đi Lý do Ngày ký Vị trí trên BXH HLV đến Ngày ký
Kashiwa Reysol   Masami Ihara[6][7] Hết hợp đồng 9/12/2024 Trước mùa giải   Ricardo Rodríguez[8] 11/12/2024
FC Tokyo   Peter Cklamovski[9]   Rikizo Matsuhashi[10] 21/12/2024
Cerezo Osaka   Akio Kogiku[11]   Arthur Papas[12] 17/12/2024
Avispa Fukuoka   Shigetoshi Hasebe[13]   Kim Myung-hwi[14] 13/12/2024
Kawasaki Frontale   Toru Oniki[15]   Shigetoshi Hasebe[16] 12/12/2024
Kashima Antlers   Masaki Chugo Hết quản lý tạm thời   Toru Oniki[17]
Yokohama F. Marinos   John Hutchinson   Steve Holland[18] 17/12/2024
Albirex Niigata   Rikizo Matsuhashi[19] Từ chức 13/12/2024   Daisuke Kimori[20] 19/12/2024
Yokohama F. Marinos   Steve Holland[21] Sa thải 18/4/2025 thứ 19   Patrick Kisnorbo[22][a] 18/4/2025
  Patrick Kisnorbo[24] Từ chức 19/6/2025 thứ 20   Hideo Ōshima[24][b] 19/6/2025
Albirex Niigata   Daisuke Kimori[26] Sa thải 23/6/2025 thứ 18   Toru Irie (tạm thời)[26] 23/6/2025
Yokohama FC   Shuhei Yomoda[27] 23/7/2025 thứ 19   Fumitake Miura[28] 23/7/2025
  1. ^ Ban đầu Kisnorbo được bổ nhiệm làm huấn luyện viên tạm quyền, nhưng ông đã được bổ nhiệm chính thức vào ngày 5 tháng 5 năm 2025.[23]
  2. ^ Ban đầu Ōshima được bổ nhiệm làm huấn luyện viên tạm quyền, nhưng ông đã được bổ nhiệm chính thức vào ngày 24 tháng 6 năm 2025.[25]

Cầu thủ nước ngoài

Từ mùa giải 2021, không còn giới hạn nào trong việc ký hợp đồng với cầu thủ nước ngoài, nhưng các câu lạc bộ chỉ có thể đăng ký tối đa năm cầu thủ trong đội hình ở mỗi trận đấu.[29] Các cầu thủ từ các quốc gia đối tác của J.League (Thái Lan, Việt Nam, Maroc, Malaysia, Campuchia, Singapore, Indonesia) được miễn các hạn chế này.

  • Tên cầu thủ in đậm cho biết cầu thủ đó được đăng ký trong kỳ chuyển nhượng giữa mùa giải.
  • Tên cầu thủ in nghiêng cho biết cầu thủ có quốc tịch Nhật Bản ngoài quốc tịch FIFA, có quốc tịch của một quốc gia đối tác J.League hoặc được miễn bị coi là cầu thủ nước ngoài do sinh ra ở Nhật Bản và đang theo học hoặc đã tốt nghiệp một loại trường được công nhận tại quốc gia đó.[30]
Đội Cầu thủ 1 Cầu thủ 2 Cầu thủ 3 Cầu thủ 4 Cầu thủ 5 Cầu thủ 6 Cầu thủ 7 Cầu thủ 8 Cựu cầu thủ
Albirex Niigata   Jason Geria   Danilo Gomes   Matheus Moraes   Miguel Silveira   Michael Fitzgerald   Abdelrahman Boudah
Avispa Fukuoka   Wellington   Shahab Zahedi   Kim Moon-hyeon   Nassim Ben Khalifa
Cerezo Osaka   Lucas Fernandes   Rafael Ratão   Thiago Andrade   Vitor Bueno   Dion Cools   Kim Jin-hyeon   Wigi Kanemoto   Jaroensak Wonggorn
Fagiano Okayama   Yuto Baigorria   Lucão   Werik Popó   Svend Brodersen   Gleyson
FC Tokyo   Everton Galdino   Henrique Trevisan   Marcelo Ryan   Marcos Guilherme   Alexander Scholz   Kim Seung-gyu   Baek In-hwan
Gamba Osaka   Juan Alano   Welton   Zhang Aolin   Issam Jebali   Deniz Hümmet   Neta Lavi
Kashima Antlers   Élber   Léo Ceará   Talles   Aleksandar Čavrić   Kim Tae-hyeon   Park Eui-jeong
Kashiwa Reysol   Diego
Kawasaki Frontale   Erison   Jesiel   Marcinho   Noriharu Kan   Filip Uremović   Lazar Romanić   Jung Sung-ryong   Lee Geun-hyeong   Patrick Verhon
  César Haydar
Kyoto Sanga   Barreto   João Pedro   Léo Gomes   Marco Túlio   Patrick William   Rafael Elias   Yoon Sung-jun   Marc Vito   Murilo Costa
  Gu Sung-yun
Machida Zelvia   Mitch Duke   Neta Lavi   Ibrahim Drešević   Kaung Zan Mara   Cha Je-hoon   Na Sang-ho   Oh Se-hun   Erik
  Byron Vásquez
  Anton Burns
Nagoya Grampus   Mateus   Kasper Junker   Lelê
  Yves Avelete
Sanfrecce Hiroshima   Marcos Júnior   Valère Germain   Tolgay Arslan   Jeong Min-ki   Kim Ju-sung
Shimizu S-Pulse   Capixaba   Mateus Brunetti   Matheus Bueno   Ahmed Ahmedov   Alfredo Stephens   Kim Min-tae   Jelani Reshaun Sumiyoshi   Douglas Tanque
Shonan Bellmare   Luiz Phellype   Zé Ricardo   Lukian
  Kim Min-tae
Tokyo Verdy   Matheus Vidotto
Urawa Red Diamonds   Luka Didulica   Danilo Boza   Matheus Sávio   Thiago Santana   Marius Høibråten   Isaac Kiese Thelin   Samuel Gustafson
Vissel Kobe   Caetano   Erik   Gustavo Klismahn   Jean Patric   Matheus Thuler   Richard Monday Ubong
Yokohama FC   Adaílton   João Paulo   Léo Bahia   Lukian   Phelipe   Yuri Lara   Jakub Słowik   Michel
  Shawn van Eerden
Yokohama F. Marinos   Thomas Deng   Jordy Croux   Yuri Araujo   Jeison Quiñones   Dean David   Park Il-gyu   Kodjo Aziangbe   Anderson Lopes
  Élber
  Yan Matheus
  Sandy Walsh

Bảng xếp hạng

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Kashima Antlers (C) 38 23 7 8 58 31 +27 76 Tham dự vòng bảng AFC Champions League Elite
2 Kashiwa Reysol 38 21 12 5 60 34 +26 75
3 Kyoto Sanga 38 19 11 8 62 40 +22 68
4 Sanfrecce Hiroshima 38 20 8 10 46 28 +18 68
5 Vissel Kobe 38 18 10 10 46 33 +13 64
6 Machida Zelvia 38 17 9 12 52 38 +14 60 Tham dự vòng bảng AFC Champions League Two[a]
7 Urawa Red Diamonds 38 16 11 11 45 39 +6 59
8 Kawasaki Frontale 38 15 12 11 67 57 +10 57
9 Gamba Osaka 38 17 6 15 53 55 −2 57
10 Cerezo Osaka 38 14 10 14 60 57 +3 52
11 FC Tokyo 38 13 11 14 41 48 −7 50
12 Avispa Fukuoka 38 12 12 14 34 38 −4 48
13 Fagiano Okayama 38 12 9 17 34 43 −9 45
14 Shimizu S-Pulse 38 11 11 16 41 51 −10 44
15 Yokohama F. Marinos 38 12 7 19 46 47 −1 43
16 Nagoya Grampus 38 11 10 17 44 56 −12 43
17 Tokyo Verdy 38 11 10 17 23 41 −18 43
18 Yokohama FC (R) 38 9 8 21 27 45 −18 35 Xuống hạng J2 League
19 Shonan Bellmare (R) 38 8 8 22 36 63 −27 32
20 Albirex Niigata (R) 38 4 12 22 36 67 −31 24
Nguồn: J1 League, Dữ liệu J.League
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Điểm đối đầu; 5) Hiệu số bàn thắng bại đối đầu; 6) Số bàn thắng đối đầu ghi được; 7) Ít điểm kỷ luật hơn.
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Đủ điều kiện do vô địch Cúp Hoàng đế 2025.

Vị trí theo vòng

Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi vòng thi đấu. Để duy trì các diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào (vì bị hoãn) sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu, mà sẽ được tính thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.

  • a, b, c : còn 1, 2, 3 trận chưa thi đấu.
  • 1, 2 : thi đấu trước 1, 2 trận.
Đội ╲ Vòng1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435363738
Albirex Niigata101618181919202020191919171818a19a19a19a19a18a18a1919202020202020202020202020202020
Avispa Fukuoka1719201611610651556791113141511101112a11a1011111212131414141312121212
Cerezo Osaka271012121817131513141515151271188181719999910101091010101010101010
Fagiano Okayama38779969849891213151212111313101112121091111121212121515151613
Gamba Osaka1912131067111214111214141066911121211121010111212191911099999899
Kashima Antlers146641111383211111111114212242111111111
Kashiwa Reysol55414435452423a2a2a2242221323423344322222
Kawasaki Frontale14268a8a4a3a6a36168a11b14c16c6b7a7a7a8a66788887777767678
Kyoto Sanga18171711141187721111314131313141213533441111233233433
Machida Zelvia1391295222171111791010710109987654315151555676766
Nagoya Grampus2018192020201917182017181917171718161415141313151616161615151515151616171716
Sanfrecce Hiroshima43533a3a7a4a2a6a10a10a12a8a5a5a5a3a5a5a3a5a5565616161666555544
Shimizu S-Pulse81357105810127175678109910121415131313131313111111111413131314
Shonan Bellmare721225910991312111315121415161616a17a17a17a1717181818191919191919191919
FC Tokyo610881012151617171816161616a14a16a17a18a17a17a1616141515151514141313131111111111
Tokyo Verdy1520141716141215131616131314111315131314151514161414141416161616161214141517
Urawa Red Diamonds1114151913171311121041314244451324167a8b8b77778888888987
Vissel Kobe1213111417a16a18a14a16a14a89a10b5b8b9b8b6a6a6a4a4a2136513141422444355
Yokohama F. Marinos915161518a15a16a19a19a182012020a20b20c20c20b20a20a20a20a2020181818171717171717171717161415
Yokohama FC161191315131418111515171819a19a18a17181719191819191919191919181818181818181818
Nguồn: J1 League, Dữ liệu J.League.
  = Vô địch, tham dự vòng bảng AFC Champions League Elite;   = Tham dự vòng bảng AFC Champions League Elite;   = Xuống hạng J2 League

Kết quả

Tỷ số

Nhà \ Khách ANI AFU COS FOK GOS KSA KSR KWF KYS MCZ NGR SHI SSP SHB TOK TOV URD VKO YFM YFC
Albirex Niigata 0–1 2–2 1–1 3–3 1–2 1–3 1–1 1–2 0–4 0–0 0–2 0–1 2–1 2–3 2–2 1–1 2–2 1–0 0–0
Avispa Fukuoka 3–2 2–4 1–1 1–0 0–1 0–1 1–2 2–2 2–2 1–1 1–2 0–0 1–0 1–0 0–0 1–0 0–0 2–1 1–0
Cerezo Osaka 3–1 2–0 2–1 0–1 1–0 1–1 2–0 1–2 1–2 1–1 1–1 4–2 1–2 1–1 2–1 1–1 1–1 1–0 1–3
Fagiano Okayama 2–1 0–1 1–2 2–0 1–2 2–1 0–0 2–0 2–2 0–1 0–1 1–1 1–0 1–0 0–1 0–1 1–2 1–0 0–0
Gamba Osaka 4–2 2–1 2–5 0–3 0–1 0–5 2–1 2–1 0–1 2–0 0–1 1–0 4–0 2–0 4–1 1–0 1–1 3–1 3–2
Kashima Antlers 2–1 1–1 3–1 1–2 0–0 3–2 2–1 3–4 1–0 1–0 1–1 1–0 3–0 2–0 4–0 1–1 1–0 2–1 2–1
Kashiwa Reysol 1–1 2–1 2–1 2–0 1–0 1–3 1–1 3–3 1–0 1–0 0–0 1–0 2–0 1–0 0–0 4–2 1–3 1–0 2–0
Kawasaki Frontale 3–1 2–5 2–0 1–1 2–2 2–1 4–4 0–1 5–3 4–0 1–2 5–3 2–0 0–1 0–0 2–2 1–2 3–3 2–1
Kyoto Sanga 2–1 0–1 2–3 5–0 3–1 1–1 1–1 1–1 1–1 1–1 1–0 0–1 2–0 3–0 1–0 1–1 2–0 0–3 2–1
Machida Zelvia 1–0 0–0 3–0 1–0 3–1 2–1 3–0 2–2 1–2 3–1 1–2 3–0 0–1 0–1 0–1 0–2 2–0 0–3 1–1
Nagoya Grampus 3–0 1–0 2–1 0–0 0–2 0–4 1–2 3–4 1–2 1–2 2–1 1–1 3–1 1–1 0–0 2–1 2–2 2–0 2–1
Sanfrecce Hiroshima 0–1 2–1 2–1 0–1 1–0 1–0 1–1 1–2 1–1 2–1 1–2 0–0 2–1 0–0 2–1 3–0 0–1 1–0 1–0
Shimizu S-Pulse 2–0 3–1 1–4 1–2 0–0 1–1 0–2 1–1 1–2 2–2 0–3 1–1 3–0 1–1 1–0 0–0 3–2 1–3 2–0
Shonan Bellmare 5–2 0–0 3–3 1–1 4–5 1–0 0–1 1–2 1–1 1–2 2–1 0–1 1–0 2–2 0–1 2–1 1–2 1–1 0–1
FC Tokyo 1–1 1–0 2–2 3–1 3–0 0–1 1–1 0–3 0–4 0–1 3–1 0–3 0–2 0–0 1–0 3–2 1–0 2–3 2–1
Tokyo Verdy 1–0 0–0 1–0 4–2 0–1 0–1 0–3 1–0 1–0 0–1 2–1 0–3 0–1 0–2 2–2 0–0 0–1 1–0 2–0
Urawa Red Diamonds 1–0 0–0 0–0 1–0 0–1 0–1 0–2 4–0 2–1 0–0 2–1 1–0 2–1 4–1 3–2 2–0 1–0 3–1 2–1
Vissel Kobe 0–1 0–1 1–3 2–0 3–2 0–0 0–0 2–1 1–1 1–0 2–1 1–0 2–1 4–0 0–0 4–0 0–0 1–0 0–1
Yokohama F. Marinos 1–1 2–0 3–1 0–1 2–0 3–1 0–2 0–3 0–3 0–0 3–0 3–0 2–3 1–1 0–3 0–0 4–0 1–2 0–0
Yokohama FC 1–0 1–0 2–0 1–0 1–1 0–3 1–1 0–1 0–1 0–2 2–2 0–4 2–0 1–0 0–1 0–0 1–2 0–1 0–1
Nguồn: J1 League
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bảng thắng bại

  • T = Thắng, H = Hòa, B = Bại
  • () = Trận đấu bị hoãn
  • (T), (H), (B) = Trận đấu bù và kết quả; Trận đấu bù được ghi trong cột nào, ví dụ cột số 9 có nghĩa là đã thi đấu sau vòng 9 và trước vòng 10
  • [] = Trận đấu được thi đấu trước (ví dụ 2 trận đấu ở vòng 12 đã được thi đấu sau vòng 10 và trước vòng 11)
  • – : không thi đấu
Đội \ Vòng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Đội 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 Đội
Albirex Niigata H B B H H B H B T H B H T B () H B T B Albirex Niigata T B (B) B B B B H B B B B H B H B H B B H Albirex Niigata
Avispa Fukuoka B B B T T T H T T T B H H B B B H B H Avispa Fukuoka T T H () H (H) T H H B B B B B T H T H T B Avispa Fukuoka
Cerezo Osaka T B B H H B H T B T H B B T T T B T [H] T Cerezo Osaka H T B H T B H H T H B B B T T T B B Cerezo Osaka
Fagiano Okayama T B T H B H T B T T B H B B H B T H H Fagiano Okayama B T T B B T T T B B B H B H B B H B T Fagiano Okayama
Gamba Osaka B T B T T B H B B T H B T T T B B H B Gamba Osaka H T B T T B B [B] T T T T T H B T H B T Gamba Osaka
Kashima Antlers B T T T T H T B B B T T T T T T T B T Kashima Antlers H B B B T T H T H T T T T H H H T T T Kashima Antlers
Kashiwa Reysol T H T T B H H H T H T H T () T T (T) B H B Kashiwa Reysol T H T T B T B T T H H H H T T T T T T Kashiwa Reysol
Kawasaki Frontale T H T B () H T T H (H) H [B] H () () () B (T) T (H) H T Kawasaki Frontale T B (T) B T B B H T T T B T H H T B H B B Kawasaki Frontale
Kyoto Sanga B H H T B T T H T T [B] T T B B T H T B T Kyoto Sanga H T T H T T T T H B H T H H H B T T Kyoto Sanga
Machida Zelvia B T B T T T H T H B B B T B B H T H B Machida Zelvia T T T T T T T [T] H B H H T B H H B T B Machida Zelvia
Nagoya Grampus B H B B H B T T B B T B B T H H H T T Nagoya Grampus B H T H B B B B H T T H B T H B B B T Nagoya Grampus
Sanfrecce Hiroshima T T H T () H B T T B B B B T T T T T B Sanfrecce Hiroshima H T B (B) T T H T [B] T H H H T T H B T T T Sanfrecce Hiroshima
Shimizu S-Pulse T T H H B B T B B H [T] T T B B H B T B Shimizu S-Pulse H H B B T H B H H T T H B H B T B B B Shimizu S-Pulse
Shonan Bellmare T T T H H B B B T B B T H B B T B B H Shonan Bellmare B () H B H (B) B H B B B B B B B H B T T B Shonan Bellmare
FC Tokyo T B T B H B B H B H H T B T () T B B B FC Tokyo H B (T) T B T B H B H T T T B H H T T H H FC Tokyo
Tokyo Verdy B B T B H T H H H B H T T B T B B T H Tokyo Verdy B B T H B T B B H B T B H T T B H B B Tokyo Verdy
Urawa Red Diamonds H H B B T H H T B T [T] T T () T B H T (H) B [H] T Urawa Red Diamonds () () B (T)(H) T T B T B B H H T B H B T T Urawa Red Diamonds
Vissel Kobe H H H B () T B T B T [T] T () T B B T (T) B T Vissel Kobe T T H (T) T T B B [T] H T H T T B H H H H B Vissel Kobe
Yokohama F. Marinos H B H H () T B B H (H) B [B] B () () () B (B) B (B) T T Yokohama F. Marinos B B (B) H T T B T H B B T B T B T T T T B Yokohama F. Marinos
Yokohama FC B T H B B T B B T H H B B () B T (B) T H B Yokohama FC B B B B B B T B H H T H T B H B B B T Yokohama FC
Đội \ Vòng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Đội 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 Đội

Thống kê mùa giải

Ghi bàn hàng đầu

Hạng Cầu thủ Đội Bàn thắng[31]
1   Léo Ceará Kashima Antlers 21
2   Rafael Elias Kyoto Sanga 18
  Rafael Ratão Cerezo Osaka
4   Tatsuya Ito Kawasaki Frontale 13
5   Erison 12
6   Mao Hosoya Kashiwa Reysol 11
  Sho Inagaki Nagoya Grampus
  Taisei Miyashiro Vissel Kobe
9   Yuma Suzuki Kashima Antlers 10
  Koya Kitagawa Shimizu S-Pulse

Hat-trick

  • K = Sân khách
Stt Cầu thủ Đội Đối đầu với Tỷ số Thời gian
1   Léo Ceará Kashima Kashiwa 3–1 (K) Vòng 5, 8/3/2025
2   Rafael Elias Kyoto Kashima 4–3 (K) Vòng 9, 6/4/2025
3 Tokyo 4–0 (K) Vòng 27, 24/8/2025
4   Mao Hosoya Kashiwa Albirex 3–1 (K) Vòng 37, 30/11/2025

Kiến tạo hàng đầu

Hạng Cầu thủ Đội Kiến tạo[32]
1   Lucas Fernandes Cerezo 15
2   Tomoya Koyamatsu Kashiwa 10
  Yūki Sōma Machida Zelvia
4   Matheus Sávio Urawa 8
  Yasuto Wakizaka Kawasaki
  Taichi Hara Kyoto Sanga
  Daiju Sasaki Vissel Kobe
8   Taiki Hirato Kyoto Sanga 7
  Juan Alano Gamba Osaka

Số trận giữ sạch lưới

Kỷ luật

Cầu thủ

  • Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 10 thẻ
  • Nhận nhiều thẻ đỏ nhất:1 thẻ
    • 29 cầu thủ

Câu lạc bộ

  • Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 70 thẻ
    • Yokohama F. Marinos
  • Nhận ít thẻ vàng nhất: 32 thẻ
    • Vissel Kobe
  • Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 3 thẻ
    • 5 câu lạc bộ
  • Nhận ít thẻ đỏ nhất: 0 thẻ
    • 5 câu lạc bộ

Số lượng khán giả

  • Các đội liệt kê ở cột đầu tiên là đội chủ nhà.
  • Các số trong dấu ngoặc đơn là vòng thi đấu.
Đội Albirex Avispa Cerezo Okayama Gamba Kashima Kashiwa Kawasaki Kyoto Zelvia Nagoya Sanfrecce Shimizu Shonan FC Tokyo Tokyo Verdy Urawa Vissel Kobe Marinos Yokohama FC Tổng/trận Trung bình Đội
Albirex - 13.627(8) 22.933(4) 19.567(33) 20.497(7) 26.100(27) 25.346(37) 26.493(26) 22.266(11) 20.087(22) 19.673(31) 22.178(24) 24.557(29) 18.426(18) 30.272(14) 20.503(5) 27.412(16) 19.480(35) 30.474(20) 19.527(10) 429.418/19 22.601 Albirex
Avispa 11.350(21) - 9.643(29) 6.157(12) 17.587(37) 14.039(15) 9.923(1) 7.106(3) 9.943(24) 7.600(7) 7.370(17) 11.472(32) 11.434(27) 11.047(35) 7.721(6) 7.409(19) 11.683(9) 11.783(22) 8.255(10) 9.076(33) 190.598/19 10.031 Avispa
Cerezo 18.674(25) 14.693(18) - 17.141(8) 22.365(23) 19.410(10) 18.938(30) 17.360(35) 21.935(32) 18.030(13) 17.171(5) 19.899(28) 20.864(19) 16.002(2) 16.113(11) 18.024(21) 18.366(7) 21.578(27) 18.797(16) 19.070(38) 354.430/19 18.654 Cerezo
Okayama 14.666(17) 14.653(20) 14.903(34) - 13.555(3) 15.325(11) 15.421(26) 13.699(6) 14.575(1) 14.022(18) 14.735(29) 15.451(23) 13.330(4) 14.256(27) 15.073(9) 14.285(13) 15.623(37) 15.153(24) 14.892(7) 13.537(31) 277.154/19 14.587 Okayama
Gamba 26.768(32) 22.614(2) 34.860(1) 35.245(25) - 32.013(19) 30.282(34) 31.898(24) 30.620(13) 23.125(8) 28.074(10) 30.633(16) 29.071(5) 29.937(14) 28.747(21) 33.627(38) 31.998(29) 34.695(36) 27.934(31) 27.994(27) 570.135/19 30.007 Gamba
Kashima 12.106(3) 30.672(26) 25.752(31) 22.254(22) 32.407(33) - 33.400(24) 59.574(16) 16.859(9) 33.762(14) 13.550(12) 22.725(20) 20.864(17) 23.121(29) 21.421(4) 26.021(2) 31.574(6) 22.601(7) 37.079(38) 34.873(36) 520.615/19 27.401 Kashima
Kashiwa 13.030(12) 13.995(28) 8.946(3) 12.414(16) 12.833(9) 13.309(5) - 13.695(2) 12.954(21) 14.092(38) 13.634(36) 13.552(31) 11.747(15) 14.048(25) 13.447(23) 11.888(7) 13.922(27) 12.989(19) 13.884(33) 12.950(35) 247.329/19 13.017 Kashiwa
Kawasaki 20.905(15) 22.062(25) 22.070(17) 23.343(36) 21.440(18) 23.675(23) 21.652(32) - 22.404(4) 22.270(28) 23.005(1) 23.173(37) 22.292(34) 21.392(8) 22.338(30) 21.870(11) 20.302(13) 23.103(21) 21.478(5) 20.175(14) 418.949/19 22.050 Kawasaki
Kyoto 14.633(23) 11.535(5) 18.452(14) 20.030(28) 20.174(22) 20.353(35) 9.059(8) 19.265(33) - 18.964(31) 16.994(16) 14.393(7) 19.056(30) 11.419(10) 16.302(19) 18.300(26) 14.718(2) 20.074(38) 19.828(36) 10.671(12) 314.220/19 16.538 Kyoto
Zelvia 10.152(6) 9.680(34) 11.971(26) 10.113(32) 10.108(30) 13.828(21) 8.741(17) 11.974(9) 7.183(15) - 12.396(37) 12.773(1) 11.779(23) 7.683(12) 46.838(36) 6.825(3) 44.363(10) 12.619(25) 10.289(19) 7.035(29) 266.350/19 14.018 Zelvia
Nagoya 23.541(19) 34.975(38) 33.496(33) 24.867(15) 30.084(35) 34.648(32) 34.151(13) 40.055(27) 39.896(25) 34.718(4) - 29.072(11) 33.833(21) 29.550(30) 39.815(28) 34.095(23) 31.001(18) 31.088(2) 21.892(8) 32.226(7) 613.003/19 32.263 Nagoya
Sanfrecce 25.246(13) 25.631(14) 25.324(9) 26.135(10) 25.925(26) 24.868(8) 25.283(6) 25.909(19) 25.369(29) 25.877(33) 26.246(22) - 23.969(25) 26.373(38) 25.728(34) 24.837(17) 26.383(36) 24.847(30) 27.123(2) 25.043(4) 486.116/19 25.585 Sanfrecce
Shimizu 18.141(2) 16.366(11) 15.910(36) 18.346(38) 16.401(20) 17.936(28) 18.159(22) 17.629(10) 14.012(6) 16.741(16) 52.847(14) 12.238(3) - 17.684(7) 17.099(33) 16.814(35) 17.202(31) 17.528(18) 18.198(26) 18.012(24) 357.263/19 18.803 Shimizu
Shonan 11.505(36) 11.644(13) 11.213(24) 11.696(19) 13.200(28) 13.025(1) 11.936(11) 12.769(31) 11.688(34) 10.745(20) 9.900(9) 8.871(15) 12.531(37) - 12.608(26) 11.460(33) 11.351(3) 9.537(6) 13.031(22) 8.476(17) 217.186/19 11.431 Shonan
FC Tokyo 36.276(38) 24.412(31) 24.572(20) 24.664(35) 44.519(12) 40.939(25) 43.813(10) 33.632(7) 27.591(27) 29.545(2) 14.971(3) 46.206(18) 33.769(13) 19.654(5) - 37.424(29) 35.687(24) 24.837(16) 33.460(32) 24.233(22) 600.204/19 31.590 FC Tokyo
Tokyo Verdy 17.497(34) 15.091(36) 11.334(12) 13.516(30) 21.260(4) 38.168(37) 15.375(20) 22.326(22) 13.252(18) 22.217(24) 16.300(6) 17.480(27) 52.541(1) 14.801(16) 26.865(8) - 24.643(32) 17.474(10) 26.902(25) 14.258(15) 401.300/19 21.121 Tokyo Verdy
Urawa 30.968(28) 33.850(23) 24.697(22) 35.269(5) 41.770(15) 53.301(30) 51.009(4) 47.878(38) 21.383(20) 34.551(35) 45.652(26) 28.555(12) 25.326(8) 26.977(21) 36.002(17) 52.429(14) - 38.062(33) 41.981(11) 39.995(19) 709.655/19 37.350 Urawa
Vissel Kobe 36.407(9) 20.890(4) 24.891(15) 25.596(14) 23.275(17) 25.806(34) 15.051(29) 11.019(12) 11.335(3) 21.920(11) 22.175(20) 14.950(5) 18.914(32) 20.941(23) 21.948(37) 17.132(31) 22.266(1) - 23.198(28) 23.166(26) 400.880/19 21.099 Vissel Kobe
Marinos 32.713(1) 21.840(30) 42.665(37) 29.282(21) 23.169(6) 32.443(18) 14.513(14) 41.221(29) 20.786(17) 32.188(27) 32.113(24) 27.356(35) 16.785(12) 25.561(4) 19.244(15) 24.170(9) 36.442(34) 15.373(13) - 17.115(3) 504.979/19 26.578 Marinos
Yokohama FC 9.462(30) 8.311(16) 6.431(6) 7.274(2) 9.697(11) 13.252(13) 8.779(18) 11.188(20) 9.804(37) 7.934(5) 11.465(34) 10.475(21) 9.106(9) 12.751(32) 12.195(1) 10.512(28) 13.048(25) 8.032(8) 14.057(23) - 193.773/19 10.199 Yokohama FC
Tổng

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "J.League Data Site" [Trang dữ liệu J.League]. J.League (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2025.
  2. ^ "J.League Matchweek 38 Recap: Vissel are champions again" [Tóm tắt vòng 38 J.League: Vissel lại vô địch]. JLeague.co. Giải bóng đá chuyên nghiệp Nhật Bản. ngày 9 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2024.
  3. ^ ".League season timing to transition from 2026/27 season" [.Thời gian chuyển mùa giải của giải đấu từ mùa giải 2026/27]. JLeague.co. Giải bóng đá chuyên nghiệp Nhật Bản. ngày 19 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2024.
  4. ^ "2025明治安田J1リーグ 大会方式および試合方式について" [Thể thức của Giải đấu Meiji Yasuda J1 2025 và thể thức trận đấu]. JLeague.jp (bằng tiếng Nhật). Giải bóng đá chuyên nghiệp Nhật Bản.
  5. ^ "2026年前半 シーズン移行期の特別大会について" [Về giải đấu đặc biệt trong giai đoạn chuyển tiếp của mùa giải nửa đầu năm 2026]. www.jleague.co (bằng tiếng Nhật). ngày 17 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2024.
  6. ^ "サッカーJ1 柏レイソル 井原正巳監督 今季かぎりで退任を発表" [Huấn luyện viên Masami Ihara của đội bóng J1 Kashiwa Reysol tuyên bố giải nghệ vào cuối mùa giải này] (bằng tiếng Nhật). NHK. ngày 4 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2024.
  7. ^ "井原 正巳監督 退任のお知らせ" [Thông báo nghỉ hưu của huấn luyện viên Masami Ihara] (bằng tiếng Nhật). Kashiwa Reysol. ngày 4 tháng 12 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2024.
  8. ^ "リカルド ロドリゲス監督 就任内定のお知らせ" [Thông báo bổ nhiệm huấn luyện viên Ricardo Rodriguez] (bằng tiếng Nhật). Kashiwa Reysol. ngày 11 tháng 12 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2024.
  9. ^ "ピーター クラモフスキー監督今シーズン限りでの退任のお知らせ" [Thông báo huấn luyện viên Peter Kramowski sẽ nghỉ hưu vào cuối mùa giải này]. FCTokyo.co.jp (bằng tiếng Nhật). FC Tokyo. ngày 19 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2024.
  10. ^ "松橋力蔵氏 監督就任のお知らせ" [Thông báo bổ nhiệm Rikizo Matsuhashi làm huấn luyện viên]. FCTokyo.co.jp (bằng tiếng Nhật). FC Tokyo. ngày 21 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2024.
  11. ^ "小菊 昭雄監督 今シーズンでの契約満了について" [Hợp đồng của huấn luyện viên Akio Kogiku sẽ hết hạn vào cuối mùa giải này]. Cerezo.com.jp (bằng tiếng Nhật). Cerezo Osaka. ngày 11 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2024.
  12. ^ "アーサー パパス氏 監督就任について" [Arthur Pappas được bổ nhiệm làm huấn luyện viên]. Cerezo.com.jp (bằng tiếng Nhật). Cerezo Osaka. ngày 17 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2024.
  13. ^ "長谷部 茂利 監督 退任のお知らせ" [Thông báo nghỉ hưu của Huấn luyện viên Shigetoshi Hasebe]. Avispa.co.jp (bằng tiếng Nhật). Avispa Fukuoka. ngày 31 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2024.
  14. ^ "金 明輝 氏 監督就任のお知らせ" [Thông báo bổ nhiệm ông Kim Myeong-hui làm huấn luyện viên]. Avispa.co.jp (bằng tiếng Nhật). Avispa Fukuoka. ngày 13 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2024.
  15. ^ "鬼木達監督 契約満了のお知らせ" [Thông báo hết hạn hợp đồng của Huấn luyện viên Tatsu Oniki]. Frontale.co.jp (bằng tiếng Nhật). Kawasaki Frontale. ngày 16 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2024.
  16. ^ "長谷部茂利氏 監督就任のお知らせ" [Thông báo bổ nhiệm ông Shigetoshi Hasebe làm huấn luyện viên]. Frontale.co.jp (bằng tiếng Nhật). Kawasaki Frontale. ngày 12 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2024.
  17. ^ "鬼木 達氏 監督就任のお知らせ" [Thông báo bổ nhiệm Tatsu Oniki làm huấn luyện viên]. Kashima Antlers. ngày 12 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2024.
  18. ^ "Yokohama F. Marinos name Steve Holland as its new manager" [Yokohama F. Marinos bổ nhiệm Steve Holland làm huấn luyện viên mới]. Yokohama F. Marinos. ngày 17 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2024.
  19. ^ "松橋 力蔵 監督 退任のお知らせ" [Thông báo nghỉ hưu của Huấn luyện viên Rikizo Matsuhashi] (bằng tiếng Nhật). Albirex Niigata. ngày 13 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2024.
  20. ^ "トップチーム 樹森 大介 監督 就任のお知らせ" [Thông báo bổ nhiệm Daisuke Kimori làm huấn luyện viên của Top Team] (bằng tiếng Nhật). Albirex Niigata. ngày 19 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2024.
  21. ^ "Yokohama F Marinos fire Holland as Shimizu loss sends club in relegation zone" [Yokohama F Marinos sa thải Holland khi trận thua trước Shimizu đẩy câu lạc bộ xuống khu vực xuống hạng]. The Straits Times. ngày 18 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2025.
  22. ^ "スティーブ ホーランド監督 解任のお知らせ" [Steve Holland bị sa thải khỏi vị trí huấn luyện viên] (bằng tiếng Nhật). Yokohama F. Marinos. ngày 18 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2025.
  23. ^ "パトリック キスノーボ ヘッドコーチ 監督就任のお知らせ" [Patrick Kisnorbo được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng] (bằng tiếng Nhật). Yokohama F. Marinos. ngày 5 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2025.
  24. ^ a b "パトリック キスノーボ監督 退任のお知らせ" [Thông báo về việc huấn luyện viên trưởng Patrick Kisnorbo từ chức] (bằng tiếng Nhật). Yokohama F. Marinos. ngày 19 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2025.
  25. ^ "大島 秀夫ヘッドコーチ 監督就任のお知らせ" [Thông báo bổ nhiệm huấn luyện viên trưởng mới Hideo Oshima] (bằng tiếng Nhật). Yokohama F. Marinos. ngày 24 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2025.
  26. ^ a b "トップチーム 樹森 大介 監督 契約解除のお知らせ" [Thông báo chấm dứt hợp đồng với huấn luyện viên trưởng Daisuke Kimori] (bằng tiếng Nhật). Albirex Niigata. ngày 23 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
  27. ^ "四方田修平監督 解任のお知らせ" [Thông báo sa thải huấn luyện viên Shuhei Shimoda] (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Nhật). Yokohama FC. ngày 23 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2025.
  28. ^ "三浦文丈 監督就任のお知らせ" [Thông báo bổ nhiệm Fumitake Miura làm huấn luyện viên] (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Nhật). Yokohama FC. ngày 23 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2025.
  29. ^ "「ホームグロウン制度」の導入と「外国籍選手枠」の変更について" [Về việc áp dụng "hệ thống cây nhà lá vườn" và thay đổi "hạn ngạch vận động viên nước ngoài"]. JLeague.jp (bằng tiếng Nhật). Giải bóng đá chuyên nghiệp Nhật Bản. ngày 20 tháng 11 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2018.
  30. ^ "プロサッカー選手の契約、登録および移籍に関する規則" [Quy định về hợp đồng, đăng ký và chuyển nhượng cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp] (PDF). JFA.jp (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội bóng đá Nhật Bản. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2022.
  31. ^ "All Positions | Goals | All clubs | MEIJI YASUDA J1 LEAGUE | 2025 Player Stats". JLeague.co. Giải bóng đá chuyên nghiệp Nhật Bản. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2025.
  32. ^ "All Positions | Assists | All clubs | MEIJI YASUDA J1 LEAGUE | 2025 Player Stats". JLeague.co. Giải bóng đá chuyên nghiệp Nhật Bản. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2025.

Liên kết ngoài