Kim Jin-hyeon
Kim Jin-hyeon (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; Hanja: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; phát âm tiếng Hàn Quốc: [kim.dʑin.ɦjʌn];[2] sinh ngày 6 tháng 7 năm 1987) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Hàn Quốc thi đấu ở vị trí thủ môn cho Cerezo Osaka.
|
Tập tin:Kim Jin-Hyeon.jpg Kim với Hàn Quốc năm 2013 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Kim Jin-hyeon | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 6 tháng 7, 1987 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Suwon, Hàn Quốc | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,93 m[1] | ||||||||||||||||
| Vị trí | Thủ môn | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Cerezo Osaka | ||||||||||||||||
| Số áo | 21 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2003–2005 |
Trường Giáo dục Đại học Dongguk | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ đại học | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2006–2008 | Đại học Dongguk | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2009– | Cerezo Osaka | 535 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2005–2007 | U-20 Hàn Quốc | 17 | (0) | ||||||||||||||
| 2011– | Hàn Quốc | 16 | (0) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 15 tháng 9 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 11 tháng 9 năm 2018 | |||||||||||||||||
| Kim Jin-hyeon | |
| Hangul | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
|---|---|
| Hanja | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
Sự nghiệp quốc tế
Kim có 3 lần ra sân cho U-20 Hàn Quốc tại Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới.[3] Anh ra mắt đội tuyển quốc gia vào ngày 30 tháng 5 năm 2012 trong trận giao hữu gặp Tây Ban Nha.[4]
Kim trở thành thủ môn bắt chính của đội tuyển quốc gia tại Cúp bóng đá châu Á 2015, ngoại trừ trận gặp Kuwait. Anh giữ sạch lưới trong suốt giải đấu cho đến trận chung kết gặp Úc, nơi anh để thủng lưới hai bàn trong thất bại 2–1. Sau đó, anh được đề cử cho giải Thủ môn xuất sắc nhất giải đấu.
Kim là thủ môn chính của Cerezo Osaka kể từ năm 2009. Trong mùa giải J.League 2017, Cerezo Osaka giành hai cúp, đứng thứ ba tại giải vô địch quốc gia và giành quyền tham dự vòng loại AFC Champions League.[5]
Vào tháng 5 năm 2018, anh được điền tên vào danh sách sơ bộ 28 người của Hàn Quốc tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[6]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
Cập nhật đến đầu mùa giải 2024.[7][8][9]
| Thành tích câu lạc bộ | Giải vô địch | Cúp | Cúp liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mùa giải | Câu lạc bộ | Giải vô địch | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng |
| Japan | League | Cúp Thiên Hoàng | Cúp Liên đoàn | AFC | Khác1 | Tổng cộng | ||||||||
| 2009 | Cerezo Osaka | J2 League | 50 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 51 | 0 | |||
| 2010 | J1 League | 19 | 0 | 1 | 0 | 5 | 0 | — | — | 25 | 0 | |||
| 2011 | 34 | 0 | 3 | 0 | 1 | 0 | 9 | 0 | — | 47 | 0 | |||
| 2012 | 34 | 0 | 0 | 0 | 5 | 0 | — | — | 39 | 0 | ||||
| 2013 | 34 | 0 | 2 | 0 | 8 | 0 | — | — | 44 | 0 | ||||
| 2014 | 31 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | 8 | 0 | — | 43 | 0 | |||
| 2015 | J2 League | 24 | 0 | 0 | 0 | — | — | 2[a] | 0 | 26 | 0 | |||
| 2016 | 39 | 0 | 1 | 0 | — | — | 2[b] | 0 | 42 | 0 | ||||
| 2017 | J1 League | 31 | 0 | 2 | 0 | 4 | 0 | — | — | 37 | 0 | |||
| 2018 | 34 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 | 1[c] | 0 | 40 | 0 | ||
| 2019 | 34 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 34 | 0 | ||||
| 2020 | 34 | 0 | — | 3 | 0 | — | — | 37 | 0 | |||||
| 2021 | 38 | 0 | 4 | 0 | 5 | 0 | 5 | 0 | — | 52 | 0 | |||
| 2022 | 33 | 0 | 1 | 0 | 7 | 0 | — | — | 41 | 0 | ||||
| 2023 | 20 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | — | — | 23 | 0 | ||||
| 2024 | 38 | 0 | — | 1 | 0 | — | — | 39 | 0 | |||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 527 | 0 | 20 | 0 | 42 | 0 | 26 | 0 | 5 | 0 | 620 | 0 | ||
1Bao gồm Siêu cúp bóng đá Nhật Bản và play-off J1/J2.
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 11 tháng 9 năm 2018[10]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Hàn Quốc | 2011 | 0 | 0 |
| 2012 | 1 | 0 | |
| 2013 | 0 | 0 | |
| 2014 | 3 | 0 | |
| 2015 | 6 | 0 | |
| 2016 | 2 | 0 | |
| 2017 | 2 | 0 | |
| 2018 | 2 | 0 | |
| 2019 | 0 | 0 | |
| 2021 | 0 | 0 | |
| Tổng cộng | 16 | 0 | |
Các trận giữ sạch lưới quốc tế
- Tính đến 11 tháng 9 năm 2018[11]
- Kết quả liệt kê số bàn thắng của Hàn Quốc trước.
| Các trận giữ sạch lưới quốc tế của Kim Jin-hyeon | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Kết quả | Giải đấu |
| 1 | 10 tháng 10 năm 2014 | Cheonan | Paraguay | 2–0 | Giao hữu |
| 2 | 10 tháng 1 năm 2015 | Canberra | Oman | 1–0 | Cúp bóng đá châu Á 2015 |
| 3 | 17 tháng 1 năm 2015 | Brisbane | Úc | 1–0 | Cúp bóng đá châu Á 2015 |
| 4 | 22 tháng 1 năm 2015 | Melbourne | Uzbekistan | 2–0 | Cúp bóng đá châu Á 2015 |
| 5 | 26 tháng 1 năm 2015 | Sydney | Iraq | 2–0 | Cúp bóng đá châu Á 2015 |
| 6 | 31 tháng 3 năm 2015 | Seoul | New Zealand | 1–0 | Giao hữu |
| 7 | 24 tháng 3 năm 2016 | Ansan | Liban | 1–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 |
| 8 | 11 tháng 9 năm 2018 | Suwon | Chile | 0–0 | Giao hữu |
Danh hiệu
Câu lạc bộ
- Cerezo Osaka
Quốc tế
- Hàn Quốc
Tham khảo
- ^ "2018 FIFA World Cup: List of players" (PDF). FIFA. ngày 7 tháng 7 năm 2018. tr. 16. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018.
- ^ Khi đứng riêng, Jin-hyeon được phát âm là [tɕin.ɦjʌn]
- ^ Bản mẫu:Chú thích báo 2007
- ^ "Spain ease past Korea Republic". FIFA. ngày 30 tháng 5 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2012.
- ^ "日 언론, "GK 김진현 10년째 부동의 수호신"". STN SPORTS(in Korean).
- ^ "Revealed: Every World Cup 2018 squad – 23-man & preliminary lists & when will they be announced?". Goal. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2018.
- ^ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "J1&J2&J3選手名鑑ハンディ版 2018 (NSK MOOK)", 7 tháng 2 năm 2018, Nhật Bản, ISBN 978-4905411529 (tr. 26 trên 289)
- ^ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社(in Korean), "2017 J1&J2&J3選手名鑑 (NSK MOOK)", 8 tháng 2 năm 2017, Nhật Bản, ISBN 978-4905411420 (tr. 146 trên 289)
- ^ "Kim Jin-hyeon". int.soccerway.com. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Kim Jin-hyeon". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2021.
- ^ "KFA - Kim Jin-hyeon".
Liên kết ngoài
- Kim Jin-hyeon tại J.League (bằng tiếng Nhật)Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Profile at Cerezo Osaka Lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2014 tại Wayback Machine (bằng tiếng Nhật)
- Kim Jin-hyeon tại yahoo.co.jp (bằng tiếng Nhật)
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).