Bước tới nội dung

Cúp bóng đá châu Á 2015

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

Cúp bóng đá châu Á 2015
2015 AFC Asian Cup - Australia
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàÚc
Thời gian9 – 31 tháng 1
Số đội16
Địa điểm thi đấu5 (tại 5 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Úc (lần thứ 1)
Á quân Hàn Quốc
Hạng ba UAE
Hạng tư Iraq
Thống kê giải đấu
Số trận đấu32
Số bàn thắng85 (2,66 bàn/trận)
Số khán giả649.705 (20.303 khán giả/trận)
Vua phá lướiBản mẫu:Flagicon Ali Mabkhout
(5 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Bản mẫu:Flagicon Massimo Luongo
Thủ môn
xuất sắc nhất
Bản mẫu:Flagicon Mathew Ryan
Đội đoạt giải
phong cách
 Úc
2011
2019

Cúp bóng đá châu Á 2015Giải vô địch bóng đá châu Á lần thứ 16 diễn ra từ ngày 9 đến ngày 31 tháng 1 năm 2015 do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức tại Úc. Đây là lần đầu tiên, Úc đăng cai giải đấu này, và là lần đầu tiên, được tổ chức ở bên ngoài lục địa châu Á.

Giải đấu đã chứng kiến một loạt các kết quả không ngờ: đương kim vô địch Nhật Bản có kết quả kém nhất kể từ năm 1996 khi bị UAE loại ở tứ kết bởi loạt đá luân lưu 11m. Chủ nhà Úc giành chức vô địch đầu tiên, sau khi đánh bại Hàn Quốc với tỉ số 2–1 sau 120 phút ở trận chung kết. Úc trở thành đại diện của AFC giành quyền tham dự cúp Liên đoàn các châu lục 2017 diễn ra ở Nga, qua đó, trở thành đội tuyển duy nhất vô địch hai châu lục khác nhau với bốn cúp vô địch châu Đại Dương. Hàn Quốc đã có màn trở lại ngoạn mục khi xuất hiện tại chung kết sau 27 năm nhưng lại không thể đoạt được danh hiệu thứ 3. Uzbekistan đã đứt mạch tiến bộ của mình khi thua Hàn Quốc 0–2 tại tứ kết, trong khi Trung Quốc trở lại tứ kết kể từ giải đấu 2004. Iraq, đội bóng cựu vương, đã bất ngờ loại ứng cử viên Iran sau loạt penalty cân não với tỷ số 7–6, khi 2 đội hòa 3–3, trong khi UAE, vốn đang sa sút và chỉ mang đến một huấn luyện viên nội có gốc gác Iran, lại gây bất ngờ với vị trí thứ 3 chung cuộc. Qatar, một đội tuyển nặng ký cho chiếc cúp châu Á với thành tích vô địch Vùng Vịnh, lại bị loại ở vòng bảng mà không có điểm nào, trong khi Jordan đã không những lần đầu tiên thua tại vòng bảng, mà còn bị loại khỏi giải.

Chọn nước chủ nhà

Úc là ứng cử viên đăng cai duy nhất và chính thức trở thành chủ nhà vào ngày 5 tháng 1 năm 2011.

Trang Bản mẫu:Quote/styles.css không có nội dung.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.

— Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”., Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.

Vòng loại

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Format link' not found.

Tập tin:2015 AFC Asian Cup Qualification.png
Trang Bản mẫu:Legend/styles.css không có nội dung.
  Đội giành quyền tham dự Asian Cup
Trang Bản mẫu:Legend/styles.css không có nội dung.
  Đội không vượt qua vòng loại
Trang Bản mẫu:Legend/styles.css không có nội dung.
  Đội không tham dự
Trang Bản mẫu:Legend/styles.css không có nội dung.
  Thành viên không phải AFC

Vòng loại giải đấu diễn ra theo thể thức của Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC), giữa 25 đội bóng mạnh nhất của châu lục nhằm xác định 10 suất giành quyền tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á 2015 được tổ chức tại Úc. Trong số 25 đội bóng này, đội chủ nhà Úc, với 3 đội giành huy chương tại Cúp bóng đá châu Á 2011 là Nhật Bản, Úc và Hàn Quốc, cùng nhà vô địch Cúp Challenge AFC 2012CHDCND Triều Tiên và nhà vô địch Cúp Challenge AFC 2014Palestine đã chính thức đoạt vé đi dự vòng chung kết mà không cần qua vòng loại. 20 đội bóng còn lại được chia làm năm bảng đấu, thi đấu 2 trận lượt đi–lượt về theo thể thức sân nhà–sân khách, chọn lấy 2 đội đứng đầu mỗi bảng và đội xếp thứ 3 xuất sắc nhất giành quyền tới Úc.[1]

Các đội tham dự vòng chung kết

Danh sách 16 đội tham dự Cúp bóng đá châu Á 2015

Đội tuyển Vô địch Ngày lọt vào Các lần tham dự trước 1
 Úc <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Chủ nhà 2 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">5 tháng 1 năm 2011 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">2 (2007, 2011)
 Nhật Bản <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”."> Cúp bóng đá châu Á 2011 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">25 tháng 1 năm 2011 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">7 (1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2007, 2011)
 Hàn Quốc <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”."> Cúp bóng đá châu Á 2011 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">28 tháng 1 năm 2011 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">12 (1956, 1960, 1964, 1972, 1980, 1984, 1988, 1996, 2000, 2004, 2007, 2011)
 CHDCND Triều Tiên <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”."> Cúp Challenge AFC 2012 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">19 tháng 3 năm 2012 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">3 (1980, 1992, 2011)
 Bahrain <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Nhất bảng D <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">15 tháng 11 năm 2013 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">4 (1988, 2004, 2007, 2011)
 UAE <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Nhất bảng E <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">8 (1980, 1984, 1988, 1992, 1996, 2004, 2007, 2011)
 Ả Rập Xê Út <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Nhất bảng C <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">8 (1984, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2007, 2011)
 Oman <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Nhất bảng A <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">19 tháng 11 năm 2013 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">2 (2004, 2007)
 Uzbekistan <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Nhì bảng E <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">5 (1996, 2000, 2004, 2007, 2011)
 Qatar <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Nhì bảng D <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">8 (1980, 1984, 1988, 1992, 2000, 2004, 2007, 2011)
 Iran <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Nhất bảng B <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">12 (1968, 1972, 1976, 1980, 1984, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2007, 2011)
 Kuwait <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Nhì bảng B <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">9 (1972, 1976, 1980, 1984, 1988, 1996, 2000, 2004, 2011)
 Jordan <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Nhì bảng A <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">4 tháng 2 năm 2014 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">2 (2004, 2011)
 Iraq <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Nhì bảng C <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">5 tháng 3 năm 2014 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">7 (1972, 1976, 1996, 2000, 2004,, 2007, 2011)
 Trung Quốc <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Đội thứ 3 có thành tích tốt nhất <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">10 (1976, 1980, 1984, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2007, 2011)
 Palestine <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”."> Cúp Challenge AFC 2014 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">30 tháng 5 năm 2014 0 (lần đầu)
1 In đậm: vô địch năm tham dự.
2 Vị trí đủ điều kiện về nhì Úc cũng thu được Cúp bóng đá châu Á 2011

Bốc thăm chia bảng

Tập tin:Sydney Opera House, botanic gardens 1.jpg
Nhà hát Opera Sydney, nơi diễn ra lễ bốc thăm chia bảng vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á 2015

Lễ bốc thăm vòng chung kết được tổ chức tại nhà hát Opera Sydney vào ngày 26 tháng 3 năm 2014. 16 đội tham gia được chia thành bốn nhóm dựa theo bảng xếp hạng FIFA để bốc thăm vòng bảng. Lễ bốc thăm được công bố vào tháng 3 năm 2014. Dưới đây là 4 nhóm hạt giống.

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
 Úc (63) (Chủ nhà)
 Iran (42)
 Nhật Bản (48)
 Uzbekistan (55)
 Hàn Quốc (60)
 UAE (61)
 Jordan (66)
 Ả Rập Xê Út (75)
 Oman (81)
 Trung Quốc (98)
 Qatar (101)
 Iraq (103)
 Bahrain (106)
 Kuwait (110)
 CHDCND Triều Tiên (133)
 Palestine (167)

Địa điểm

Sân vận động

Năm thành phố chủ nhà bao gồm: Sydney, Melbourne, Brisbane, CanberraNewcastle, được công bố vào ngày 27 tháng 3 năm 2013, với tổng số 5 địa điểm được sử dụng.[2]

Sydney Brisbane Newcastle
Sân vận động Australia Sân vận động Brisbane Sân vận động Newcastle
Sức chứa: 84.000 Sức chứa: 52.500 Sức chứa: 33.000
Tập tin:Sydney-Galaxy-homebush.jpg Tập tin:Suncorpstadium071006a.JPG Tập tin:NewcastleKnights.jpg
Melbourne
Sân vận động Melbourne Rectangular
Sức chứa: 30.050
Tập tin:Backofamipark.JPG
Canberra
Sân vận động Canberra
Sức chứa: 25.011
Tập tin:BruceStadium19032005.JPG

Trại đóng quân

Mỗi đội có một "trại đóng quân" cho vị trí của mình giữa các trận đấu. Từ danh sách ban đầu của 27 địa điểm, các hiệp hội quốc gia đã chọn vị trí của họ trong năm 2014.[3] Các đội sẽ đào tạo và cư trú tại các địa điểm trên khắp các giải đấu, đi du lịch để tổ chức giải đấu đi từ căn cứ của họ.[4]

Đội tuyển Xuất hiện Trận đấu cuối cùng Căn cứ Địa điểm ở vòng bảng Địa điểm ở tứ kết Địa điểm ở bán kết Địa điểm
ở chung kết
 Úc 29 tháng 12 31 tháng 1 Melbourne Melbourne, Sydney & Brisbane Brisbane Newcastle Sydney
 Bahrain 22 tháng 12 19 tháng 1 Ballarat Melbourne, Canberra & Sydney
 Trung Quốc 29 tháng 12 22 tháng 1 Sydney Brisbane & Canberra Brisbane
 Iran 31 tháng 12 23 tháng 1 Melbourne, Sydney & Brisbane Canberra
 Iraq 1 tháng 1 30 tháng 1 Canberra Brisbane & Canberra Sydney Newcastle
 Nhật Bản 3 tháng 1 23 tháng 1 Cessnock Newcastle, Brisbane & Melbourne Sydney
 Jordan 23 tháng 12 20 tháng 1 Newcastle Brisbane & Melbourne
 Kuwait 18 tháng 12 17 tháng 1 Queanbeyan Melbourne, Canberra & Newcastle
 CHDCND Triều Tiên 15 tháng 12 18 tháng 1 Canberra Sydney, Melbourne & Canberra
 Oman 28 tháng 12 17 tháng 1 Sydney Canberra, Sydney & Newcastle
 Palestine 2 tháng 1 20 tháng 1 Brisbane Newcastle, Melbourne & Canberra
 Qatar 28 tháng 12 19 tháng 1 Canberra Canberra & Sydney
 Ả Rập Xê Út 26 tháng 12 18 tháng 1 Brisbane Brisbane & Melbourne
 Hàn Quốc 27 tháng 12 31 tháng 1 Canberra & Brisbane Melbourne Sydney Sydney
 UAE 26 tháng 12 30 tháng 1 Gold Coast Sydney Newcastle Newcastle
 Uzbekistan 3 tháng 1 22 tháng 1 Melbourne Sydney, Brisbane & Melbourne Melbourne

Các đài truyền hình

Giải đấu được truyền hình trực tiếp trên khoảng 80 kênh truyền hình khắp thế giới. Dự kiến khoảng 800 triệu người theo dõi các trận đấu, với các giải đấu đạt được một khán giả truyền hình tiềm năng của hơn 2.5 tỷ người. Dưới đây là danh sách xác nhận các quốc gia và vùng lãnh thổ sở hữu quyền phát sóng cho Cúp bóng đá châu Á 2015.

Các khu vực Kênh Tham khảo
Tập tin:Flag of the Arab League.svg Liên đoàn Ả Rập beIN Sports [5]
Châu Á-Thái Bình Dương[a] Fox International Channels [5]
 Úc Fox Sports, ABC [6]
 Brasil SporTV [5]
 Trung Quốc CCTV [7]
 Liên minh châu Âu Eurosport [5]
 Hồng Kông Now TV [7]
 Ấn Độ Sony SIX [7]
 Indonesia Sindo TV [7]
 Iran IRIB [7]
 Nhật Bản TV Asahi, NHK BS1 [5]
 Malaysia TV3 [5]
 New Zealand Sky Sport [7]
Bắc Mỹ ONE World Sports [5]
 Nam Phi SABC [7]
 Hàn Quốc KBS, SBS, MBC [5]
 Thái Lan Channel 7 [5]
 Philippines ABS-CBN Sports+Action [5]
 Uzbekistan SPORT-UZ [7]

Bản mẫu:Notelist

Bóng thi đấu chính thức

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Format link' not found.

Nike Ordem 2 được công bố là quả bóng trận đấu Cúp bóng đá châu Á 2015 chính thức vào ngày 1 tháng 10 năm 2014. Bóng thể hiện màu sắc truyền thống của giải đấu. Bóng chủ yếu là màu trắng có thiết kế đặc biệt với một đường nét đồ họa chủ yếu là màu đỏ và các chi tiết màu vàng để dễ nhìn thấy hơn. Bóng có biểu tượng Cúp bóng đá châu Á 2015 cũng như một hình Swoosh màu đen. Quả bóng được thiết kế sao cho đường bay, độ chính xác và kiểm soát thực sự chân thực, và các tính năng rãnh Nike Aerowtrac và một vỏ bọc vi kết cấu. Công nghệ Nike RaDaR (Rapid Decision and Response) độc đáo cũng được sử dụng trong thiết kế của nó để bóng nhanh hơn, trong khi 3 lớp tổng hợp trên được thực hiện cho cảm ứng tối ưu.[8]

Trọng tài trận đấu

Ngày 1 tháng 1 năm 2015, AFC công bố 43 trọng tài tham gia điều hành các trận đấu, bao gồm cả trợ lý trọng tài, 3 trọng tài dự bị, và 4 trợ lý trọng tài dự trữ. Mỗi tổ trọng tài (trong đó có 11) gồm 3 quan chức trận đấu từ cùng một quốc gia: một trọng tài chính và 2 trợ lý trọng tài.[9]

Quốc gia Trọng tài Trợ lý trọng tài Giám sát trận đấu
 Úc Ben Williams Matthew Cream
Paul Cetrangolo
Iran–Bahrain (Bảng C)
Uzbekistan-Ả Rập Saudi (Bảng B)
Iran-Iraq (Tứ kết)
 Úc Chris Beath Bahrain - UAE (Bảng C)
 Bahrain Nawaf Shukralla Yaser Tulefat
Ebrahim Saleh
Uzbekistan–CHDCND Triều Tiên (Bảng B)
Úc–Hàn Quốc (Bảng A)
Iraq–UAE (Tranh hạng ba)
 Iran Alireza Faghani Reza Sokhandan
Mohammad Reza Abolfazli
Ả Rập Saudi–Trung Quốc (Bảng B)
Kuwait–Hàn Quốc (Bảng A)
Iraq–Nhật Bản (Bảng D)
Nhật Bản-UAE (Tứ kết)
Hàn Quốc–Úc (Chung kết)
 Nhật Bản Sato Ryuji Sagara Toru
Nagi Toshiyuki
Oman–Úc (Bảng A)
Iran–UAE (Bảng C)
Hàn Quốc–Iraq (Bán kết)
 New Zealand Peter O'Leary Jan Hendrik Hintz
Mark Rule
Hàn Quốc–Oman (Bảng A)
 Oman Abdullah Al Hilali Hamad Al-Mayahi
Abu Bakar Al Amri
CHDCND Triều Tiên–Ả Rập Saudi (Bảng B)
Qatar–Bahrain (Bảng C)
 Qatar Abdulrahman Abdou Taleb Al-Marri
Ramzan Al-Naemi
Nhật Bản–Palestine (Bảng D)
Trung Quốc–CHDCND Triều Tiên (Bảng B)
 Ả Rập Xê Út Fahad Al-Mirdasi Badr Al-Shumrani
Abdulla Al Shalwai
Jordan–Iraq (Bảng D)
Oman–Kuwait (Bảng A)
Hàn Quốc-Uzbekistan (Tứ kết)
 Hàn Quốc Kim Jong-Hyeok Jeong Hae-Sang
Yoon Kwang-Yeol
UAE–Qatar (Bảng C)
Palestine–Jordan (Bảng D)
Trung Quốc-Úc (Tứ kết)
 UAE Abdulla Hassan Mohamed Mohamed Al Hammadi
Hasan Al Mahri
Trung Quốc–Uzbekistan (Bảng B)
Iraq–Palestine (Bảng D)
 Uzbekistan Ravshan Irmatov Abdukhamidullo Rasulov
Bakhadyr Kochkarov[b]
Úc–Kuwait (Bảng A)
Qatar–Iran (Bảng C)
Nhật Bản–Jordan (Bảng D)
Úc–UAE (Bán kết)

6 giám sát trận đấu, người từng là trọng tài thứ tư, và 8 trợ lý trọng tài hỗ trợ, người từng là trọng tài thứ năm, cũng được đặt tên là:

Danh sách cầu thủ tham dự giải

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Format link' not found. Mỗi quốc gia sẽ có đội hình cuối cùng gồm 23 cầu thủ phải nộp trước ngày 30 tháng 12 năm 2014.

Vòng bảng

Tập tin:2015 AFC Asian Cup.png
Kết quả của các đội tuyển tham dự Cúp bóng đá châu Á 2015

Lịch thi đấu được công bố vào ngày 27 tháng 3 năm 2013.

Các đội nhất và nhì bảng giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “anchor”.

Bảng A

Tập tin:2015 AFC Asian Cup opening match Australia Kuwait, 9 January 2015 (6).jpg
Trận đấu mở màn, đội Úc với đội Kuwait

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Format link' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Navbar/configuration' not found.

9 tháng 1 năm 2015
Úc  4–1  Kuwait Sân vận động Melbourne Rectangular, Melbourne

Trọng tài: Ravshan Irmatov (Uzbekistan)

10 tháng 1 năm 2015
Hàn Quốc  1–0  Oman Sân vận động Canberra, Canberra

Trọng tài: Peter O'Leary (New Zealand)

13 tháng 1 năm 2015
Kuwait  0–1  Hàn Quốc Sân vận động Canberra, Canberra

Trọng tài: Alireza Faghani (Iran)

Oman  0–4  Úc Sân vận động Australia, Sydney

Trọng tài: Ryuji Sato (Japan)

17 tháng 1 năm 2015
Úc  0–1  Hàn Quốc Sân vận động Brisbane, Brisbane

Trọng tài: Nawaf Shukralla (Bahrain)

Oman  1–0  Kuwait Sân vận động Newcastle, Newcastle

Trọng tài: Fahad Al-Mirdasi (Saudi Arabia)

Bảng B

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Format link' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Navbar/configuration' not found.

10 tháng 1 năm 2015
Uzbekistan  1–0  CHDCND Triều Tiên Sân vận động Australia, Sydney

Trọng tài: Nawaf Shukralla (Bahrain)

Ả Rập Xê Út  0–1  Trung Quốc Sân vận động Brisbane, Brisbane

Trọng tài: Alireza Faghani (Iran)

14 tháng 1 năm 2015
CHDCND Triều Tiên  1–4  Ả Rập Xê Út Sân vận động Melbourne Rectangular, Melbourne

Trọng tài: Abdullah Al Hilali (Oman)

Trung Quốc  2–1  Uzbekistan Sân vận động Brisbane, Brisbane

Trọng tài: Mohammed Abdulla Hassan Mohamed (United Arab Emirates)

18 tháng 1 năm 2015
Uzbekistan  3–1  Ả Rập Xê Út Sân vận động Melbourne Rectangular, Melbourne

Trọng tài: Ben Williams (Australia)

Trung Quốc  2–1  CHDCND Triều Tiên Sân vận động Canberra, Canberra

Trọng tài: Abdulrahman Abdou (Qatar)

Bảng C

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Format link' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Navbar/configuration' not found.

11 tháng 1 năm 2015
UAE  4–1  Qatar Sân vận động Canberra, Canberra

Trọng tài: Kim Jong-hyeok (South Korea)

Iran  2–0  Bahrain Sân vận động Melbourne Rectangular, Melbourne

Trọng tài: Ben Williams (Australia)

15 tháng 1 năm 2015
Bahrain  1–2  UAE Sân vận động Canberra, Canberra

Trọng tài: Chris Beath (Australia)

Qatar  0–1  Iran Sân vận động Australia, Sydney

Trọng tài: Ravshan Irmatov (Uzbekistan)

19 tháng 1 năm 2015
Iran  1–0  UAE Sân vận động Brisbane, Brisbane

Trọng tài: Ryuji Sato (Japan)

Qatar  1–2  Bahrain Sân vận động Australia, Sydney

Trọng tài: Abdullah Al Hilali (Oman)

Bảng D

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Format link' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Navbar/configuration' not found.

12 tháng 1 năm 2015
Nhật Bản  4–0  Palestine Sân vận động Newcastle, Newcastle

Trọng tài: Abdulrahman Abdou (Qatar)

Jordan  0–1  Iraq Sân vận động Brisbane, Brisbane

Trọng tài: Fahad Al-Mirdasi (Saudi Arabia)

16 tháng 1 năm 2015
Palestine  1–5  Jordan Sân vận động Melbourne Rectangular, Melbourne

Trọng tài: Kim Jong-hyeok (South Korea)

Iraq  0–1  Nhật Bản Sân vận động Brisbane, Brisbane

Trọng tài: Alireza Faghani (Iran)

20 tháng 1 năm 2015
Nhật Bản  2–0  Jordan Sân vận động Melbourne Rectangular, Melbourne

Trọng tài: Ravshan Irmatov (Uzbekistan)

Iraq  2–0  Palestine Sân vận động Canberra, Canberra

Trọng tài: Mohammed Abdulla Hassan Mohamed (United Arab Emirates)

Vòng đấu loại trực tiếp

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Format link' not found.

 
Tứ kếtBán kếtChung kết
 
          
 
22 tháng 1 – Melbourne
 
 
 Hàn Quốc (s.h.p.) 2
 
26 tháng 1 – Sydney
 
 Uzbekistan 0
 
 Hàn Quốc 2
 
23 tháng 1 – Canberra
 
 Iraq 0
 
 Iran 3 (6)
 
31 tháng 1 – Sydney
 
 Iraq (ph.đ) 3 (7)
 
 Hàn Quốc 1
 
22 tháng 1 – Brisbane
 
 Úc (s.h.p.) 2
 
 Trung Quốc 0
 
27 tháng 1 – Newcastle
 
 Úc 2
 
 Úc 2
 
23 tháng 1 – Sydney
 
 UAE 0 Tranh hạng ba
 
 Nhật Bản 1 (4)
 
30 tháng 1 – Newcastle
 
 UAE (ph.đ) 1 (5)
 
 Iraq 2
 
 
 UAE 3
 

Tỷ số sau khi thêm thời gian được chỉ định bởi (h.p) và đá luân lưu được chỉ định bởi (ph.đ).

Tứ kết

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.


Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.

Bán kết

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.


Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.

Tranh hạng ba

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.

Chung kết

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Format link' not found. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.

Vô địch

Vô địch Asian Cup 2015

Úc
Lần thứ nhất

Thống kê

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Format link' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Format link' not found.

Cầu thủ ghi bàn

5 bàn

Trang Bản mẫu:Div col/styles.css không có nội dung.

4 bàn

Trang Bản mẫu:Div col/styles.css không có nội dung.

3 bàn

Trang Bản mẫu:Div col/styles.css không có nội dung.

2 bàn

Trang Bản mẫu:Div col/styles.css không có nội dung.

1 bàn

Trang Bản mẫu:Div col/styles.css không có nội dung.

phản lưới nhà

Đường kiến tạo

4 đường kiến tạo

Trang Bản mẫu:Div col/styles.css không có nội dung.

3 đường kiến tạo

Trang Bản mẫu:Div col/styles.css không có nội dung.

2 đường kiến tạo

Trang Bản mẫu:Div col/styles.css không có nội dung.

1 đường kiến tạo

Trang Bản mẫu:Div col/styles.css không có nội dung.

Thẻ phạt

Trong giải đấu này, một cầu thủ bị treo giò trong trận đấu tiếp theo nếu nhận thẻ đỏ trực tiếp hoặc nhận đủ 2 thẻ vàng trong 2 trận đấu khác nhau. Tại giải đấu, các cầu thủ sau đây bị treo giò một hay nhiều trận do nhận thẻ đỏ hoặc nhận đủ số thẻ vàng:

Cầu thủ Ghi chú Treo giò
Bản mẫu:Flagicon Fahad Awadh Thẻ vàngvòng loại với Iran
Thẻ vàngvòng loại với Iran
Bảng A với Úc[11]
Bản mẫu:Flagicon Islom Tukhtakhodjaev Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp)vòng loại với UAE Bảng B với CHDCND Triều Tiên[12]
Bản mẫu:Flagicon Ri Sang-Chol Hành vi chơi xấu đối với một quan chức trận đấu[d] Bảng B với Uzbekistan
Bảng B với Ả Rập Saudi
Bảng B với Trung Quốc[13]
Bản mẫu:Flagicon Fahad Al-Muwallad Thẻ vàngvòng loại với Trung Quốc
Thẻ vàngvòng loại với Indonesia
Bảng B với Trung Quốc[14]
Bản mẫu:Flagicon Tôn Khắc Thẻ vàngvòng loại với Iraq
Thẻ vàngvòng loại với Iraq
Bảng B với Ả Rập Saudi[14]
Bản mẫu:Flagicon Ahmed Harbi Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp)bảng D với Nhật Bản Bảng D với Jordan
Bản mẫu:Flagicon Anas Bani Yaseen Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp)bảng D với Iraq Bảng D với Palestine
Bản mẫu:Flagicon Ri Yong-Jik Thẻ đỏbảng B với Ả Rập Saudi Bảng B với Trung Quốc
Bản mẫu:Flagicon Nhậm Hàng Thẻ vàngbảng B với Ả Rập Saudi
Thẻ vàngbảng B với Uzbekistan
Bảng B với CHDCND Triều Tiên
Bản mẫu:Flagicon Alaa Abdul-Zahra Thẻ vàngbảng D với Jordan
Thẻ vàngbảng D với Nhật Bản
Bảng D với Palestine
Bản mẫu:Flagicon Matthew Spiranovic Thẻ vàngbảng A với Oman
Thẻ vàngbảng A với Hàn Quốc
Tứ kết với Trung Quốc
Bản mẫu:Flagicon Walid Abbas Thẻ vàngbảng C với Qatar
Thẻ vàngbảng C với Iran
Tứ kết với Nhật Bản
Bản mẫu:Flagicon Mehrdad Pooladi Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp)tứ kết với Iraq Vòng loại World Cup 2018
Bản mẫu:Flagicon Yaser Kasim Thẻ vàngbảng D với Jordan
Thẻ vàngtứ kết với Iran
Bán kết với Hàn Quốc
Bản mẫu:Flagicon Ahmad Ibrahim Thẻ đỏtranh hạng ba với UAE Vòng loại World Cup 2018

Giải thưởng

Đội hình tiêu biểu giải đấu

4 cầu thủ từ đội tuyển Úc vô địch và Á quân Hàn Quốc được lựa chọn vào đội hình tiêu biểu, trong khi tất cả các cầu thủ khác được thu từ 2 đội bóng thua trận bán kết.

Thủ môn Hậu vệ Tiền vệ Tiền đạo

Bản mẫu:Flagicon Mathew Ryan

Bản mẫu:Flagicon Dhurgham Ismail
Bản mẫu:Flagicon Kwak Tae-Hwi
Bản mẫu:Flagicon Trent Sainsbury
Bản mẫu:Flagicon Cha Du-Ri

Bản mẫu:Flagicon Massimo Luongo
Bản mẫu:Flagicon Omar Abdulrahman
Bản mẫu:Flagicon Ki Sung-Yueng

Bản mẫu:Flagicon Ali Mabkhout
Bản mẫu:Flagicon Tim Cahill
Bản mẫu:Flagicon Son Heung-Min

Chiếc giày vàng
Găng tay vàng
Cầu thủ xuất sắc nhất
Đội đoạt giải phong cách

Bảng xếp hạng đội giải đấu

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Sports table/argcheck' not found.

Kỷ lục

Cúp bóng đá châu Á 2015 có 20 trận đấu liên tiếp mà không có một trận hòa (trong đó vòng bảng không có một trận hòa nào), nhiều nhất trong bất kỳ giải đấu bóng đá lớn nào, phá vỡ kỷ lục 18 trận trước đó tại Giải bóng đá vô địch thế giới 1930Uruguay.

Ali Mabkhout phá vỡ kỷ lục ghi bàn nhanh nhất tại Cúp bóng đá châu Á, ghi bàn sau 14 giây cho UAE trước Bahrain.

Palestine lần đầu tiên xuất hiện ở Cúp bóng đá châu Á và ghi bàn thắng đầu tiên của họ tại một kỳ Cúp bóng đá châu Á trong trận đấu thứ 2 vòng bảng gặp Jordan.

Tiếp thị

Tour triển lãm cúp

Tour triển lãm cúp vô địch bắt đầu ở Trung Quốc vào tháng 9 năm 2014, sau đó đi đến Qatar, Ả Rập Saudi, Hàn Quốc và Nhật Bản trước khi tới Úc vào tháng 12, nơi nó được đưa đến tất cả năm thành phố chủ nhà Cúp bóng đá châu Á 2015.[15]

Lễ khai mạc

Tập tin:AFC Asian Cup Australia 2015.jpg
Lễ khai mạc Cúp bóng đá châu Á

Lễ khai mạc diễn ra vào ngày 9 tháng 1 tại Sân vận động Melbourne Rectangular trước trận đấu khai mạc giải đấu giữa chủ nhà Úc và Kuwait. Buổi lễ được sản xuất bởi một đội ngũ các chuyên gia sự kiện thể thao Twenty3 Sports + Entertainment và công ty công nghệ sáng tạo Spinifex Group. Các tập đoàn đã làm việc tại các sự kiện thể thao quốc tế lớn như lễ khai mạc Thế vận hội Mùa đông 2010Thế vận hội Mùa hè 2008. Lễ khai mạc Cúp bóng đá châu Á của đạo diễn Chong Lim, và đặc trưng biểu diễn DJ, ca sĩ và vũ công Havana Brown, ban nhạc indie pop Úc Sheppard, nhạc sĩ thổ dân Úc Geoffrey Gurrumul Yunupingu, và nghệ sĩ hip-hop Úc L-Fresh The Lion, Joelistics và Mistress của buổi lễ. Nó cũng có 80 trẻ em từ các câu lạc bộ bóng đá cơ sở địa phương và màn biểu diễn của hơn 120 vũ công người Úc, diễn viên nhào lộn, người biểu diễn bản địa và các cầu thủ bóng đá nghệ thuật.[16]

Logo và linh vật

Tập tin:Nutmeg the Mascot.JPG
Gấu túi Nutmeg, linh vật của giải đấu tại Quảng trường Liên bang

Logo chính thức cho giải đấu đã được công bố tại một sự kiện đặc biệt ở Melbourne, vào tháng 10 năm 2012. Được thiết kế bởi cơ quan Sydney, WiteKite. Logo mô tả một cầu thủ cách điệu, đá một quả bóng đá từ bờ biển phía đông của Úc vượt qua đất nước hướng về châu Á. Quả bóng cũng đại diện cho ánh nắng mặt trời mùa hè Úc vòng cung phía tây từ Úc đến châu Á. 4 dải vàng hình thành nên bản đồ của Úc đại diện cho 4 thành phố chủ nhà. Các thiết kế được chấp nhận bởi các thiết bị cầm AFC.[17]

Linh vật của giải đấu, "Gấu túi Nutmeg", đã được công bố tại vườn thú hoang dã Sydney vào ngày 11 tháng 11 năm 2014.[18] Các linh vật, một loài gấu túi có nguồn gốc từ Úc, mặc những màu sắc của Cúp bóng đá châu Á 2015, màu đỏ và màu vàng. Tên của linh vật này bắt nguồn từ một kỹ thuật trong bóng đá: cầu thủ đi bóng qua chân của đối thủ, được gọi là "nutmeg".

Nhà tài trợ

AFC công bố 10 nhà tài trợ chính thức và 6 người ủng hộ chính thức như hình dưới đây.[19]

Nhà tài trợ chính thức Những người ủng hộ chính thức

Ghi chú

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Trong đó có Việt Nam
  2. ^ Trọng tài người Kyrgyzstan[10]
  3. ^ Ăn với Jakhongir Saidov (của Uzbekistan) và Chow Chun Kit (của Hồng Kông) ở Bahrain–UAE (Bảng C)
  4. ^ Phạm tội đã cam kết trong vòng 2 của vòng loại Thế vận hội Mùa hè 2012 với U-23 Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ a ă â b c d đ e ê g Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ a ă â b c d đ e Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  9. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  12. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  13. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  14. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  15. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  16. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  17. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  18. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  19. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.