Bước tới nội dung

Argentit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Category handler/data' not found.

Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

Argentit
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Mẫu argentit
Thông tin chung
Thể loạiKhoáng vật sulfide
Công thức hóa họcAg2S
Hệ tinh thểlập phương
Nhận dạng
Dạng thường tinh thểlập phương, tám mặt, dạng đất, cành cây
Cát khaitheo mặt hình lập phương
Độ cứng Mohs2,5
ÁnhKim loại
Tỷ trọng riêng7,3
Ô mạng của argentit

Argentit là một khoáng vật bạc sulfide (Ag2S) thuộc nhóm galen, thường được tìm thấy ở dạng lập phươngtám mặt không rõ ràng, nhưng chúng thường ở dạng khối đất hoặc dạng cành cây, có màu xám chì đen và ánh kim loại. Argentit xuất hiện ở dạng mạch, và có khi được tìm thấy dạng khối lớn, như ở MéxicoComstock LodeNevada, nó là một loại quặng bạc quan trọng. Khoáng vật này được G. Agricola đề cập năm 1529, nhưng tên argentit (từ tiếng Lat. argentum nghĩa là bạc) đã không được sử dụng cho đến năm 1845 do W. Haidinger đề nghị. Các tên cũ cho nhóm nhày như Glaserz, silver-glancevitreous silver. Khoáng vật giàu đồng có liên quan gặp ở Jalpa, México được gọi là jalpait.

Acanthit, cũng là Ag2S, kết tinh theo hệ đơn tà và là một dạng ổn định dưới 177oC. Khi argentit nguội dưới nhiệt độ này dạng lập phương của nó biến thành dạng đơn tà của acanthit. Do vậy, chỉ acanthit là ổn định trong nhiệt độ không khí thường và chỉ có dạng này được tìm thấy trong tự nhiên.

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.


Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Side box”.

ca:Argentita de:Argentit en:Argentite es:Argentita fr:Acanthite hr:Argentit it:Argentite lv:Argentīts lt:Argentitas hu:Argentit nl:Argentiet ja:輝銀鉱 nds:Argentit pl:Argentyt ru:Аргентит sk:Argentit uk:Аргентит