Armavir, Nga
Giao diện
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Armavir Армавир | |
|---|---|
| — City — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-99f5a372">Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Thông tin khu dân cư”.</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí của Armavir | |
| Quốc gia | Nga |
| Chủ thể liên bang | Krasnodar Krai |
| Thành lập | 1839[1] |
| Chính quyền | |
| • Thành phần | City Duma |
| • Head | Sergey Geraschenko |
| Dân số (Điều tra 2010)[2] | |
| • Tổng cộng | 188.897 |
| • Thứ hạng | 96th năm 2010 |
| • Okrug đô thị | Armavir Urban Okrug |
| Mã bưu chính[3] | 3529xx |
| Ngày City | Third Sunday of September |
| Website | www |
Armavir (tiếng Nga: Армавир) là một thành phố Nga thuộc chủ thể vùng Krasnodar, nằm trên tả ngạn sông Kuban. Dân số qua các thời kỳ: 188.897 (Điều tra dân số 2010);[2] 193.964 (Điều tra dân số 2002);[4] 160.983 (Điều tra dân số năm 1989);[5] 144.000 (1969). Armavir trước đây là trung tâm công nghiệp lớn thứ nhì ở vùng Krasnodar, sau Krasnodar. Khu định cư được lập bởi người Armenia Cherkesogai vào năm 1839 với tên là Armyansky aul (Армя́нский ау́л).
Khí hậu
Armavir có khí hậu lục địa ẩm với lượng mưa trung bình hàng năm trên 600 mm.[6]Bản mẫu:Weather box
Tham khảo
- ^ Энциклопедия Города России. Moscow: Большая Российская Энциклопедия. 2003. tr. 24. ISBN 5-7107-7399-9.
- ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). "Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1" [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.
- ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (bằng tiếng Nga)
- ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (ngày 21 tháng 5 năm 2004). "Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек" [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga).
- ^ "Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров" [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly.
- ^ "World Map of Köppen−Geiger Climate Classification" (PDF).
Liên kết ngoài
- Official website of Armavir Lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2020 tại Wayback Machine (bằng tiếng Nga)
- Unofficial website of Armavir (bằng tiếng Nga)
- Directory of organizations in Armavir[liên kết hỏng] (bằng tiếng Nga)