Bạc bromat
Bạc bromat là hợp chất vô cơ (công thức hóa học: AgBrO3).[1] Hợp chất này tồn tại dưới dạng bột màu trắng có độc, rất nhạy với ánh sáng và nhiệt.[2]
| Bạc bromat | |
|---|---|
| Tập tin:Silver bromate.svg | |
| Danh pháp IUPAC | silver;bromate |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | |
| PubChem | |
| Ảnh Jmol-3D | ảnh |
| SMILES | đầy đủ
|
| InChI | đầy đủ
|
| ChemSpider | |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | AgBrO3 |
| Khối lượng mol | 235.77 g/mol |
| Bề ngoài | bột màu trắng, nhạy sáng |
| Khối lượng riêng | 5.206 g/cm3 |
| Điểm nóng chảy | 309 °C (582 K; 588 °F) |
| Điểm sôi | |
| Độ hòa tan trong nước | 0.167 g/100 mL |
| Độ hòa tan | tan trong dung dịch amonia |
| Các nguy hiểm | |
| Báo hiệu GHS | Cảnh báo |
| Chỉ dẫn nguy hiểm GHS | H272, H315, H319, H335 |
| Chỉ dẫn phòng ngừa GHS | P210, P220, P261, P264, P271, P280, P302+P352, P304+P340+P312, P305+P351+P338, P332+P313, P337+P313, P362+P364, P370+P378, P403+P233, P405, P501 |
| Các hợp chất liên quan | |
| Anion khác | Bạc chlorat Bạc iodat |
| Cation khác | Bạc bromide Bạc hypobromit Bạc bromit Bạc perbromat |
| Hợp chất liên quan | Acid bromic |
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa). | |
Điều chế
Bạc bromat được điều chế bằng cách nhỏ từng giọt dung dịch kali bromat 5% vào dung dịch bạc(I) nitrat 10% lạnh:[3]
Kết tủa được rửa nhiều lần, kết tinh lại rửa bằng nước cất nhiều lần, phơi khô trong không khí rồi bảo quản.[4]
Bạc bromat cũng có thể được điều chế bằng cách cho natri bromat tác dụng với bạc(I) nitrat:[6]
Tính chất
Bạc bromat dễ tan trong dung dịch amonia và acid nitric.[7] Người ta đã thực hiện phân tích bạc bromat bằng phương pháp khử với acid sulfurơ, hàm lượng của bạc bromat đã được xác định trước đó.[8]
Ứng dụng
Bạc bromat được sử dụng như một cách điều chế acid bromic:[6][9]
- 5AgBrO3 + 3Br2 + 3H2O → 5AgBr + 6HBrO3
Bạc bromat có thể được sử dụng như một chất oxy hóa để chuyển đổi các ether tetrahydropyranyl thành các hợp chất cacbonyl.[10]
Hợp chất khác
Bạc bromat khi hoà tan vào dung dịch amonia tạo ra hợp chất AgBrO3.2NH3.[7] Hợp chất này phân hủy trong không khí hoặc nước.
Tham khảo
- ^ PubChem. "Silver;bromate". pubchem.ncbi.nlm.nih.gov (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Handbook of inorganic compounds | WorldCat.org". search.worldcat.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2025.
- ^ Woolley, E. M.; Miyamoto, H.; Salomon, M. (ngày 22 tháng 10 năm 2013). Copper and Silver Halates (bằng tiếng Anh). Elsevier. ISBN 978-1-4832-8605-1.
- ^ a b Standards, United States National Bureau of (1939). Journal of Research of the National Bureau of Standards (bằng tiếng Anh). U.S. Government Printing Office.
- ^ Newell, Lyman Churchill (1909). A Course in inorganic chemistry for colleges (bằng tiếng Anh). D. C Heath & Company.
- ^ a b Gooch, Frank Austin; Walker, Claude Frederic (1905). Outlines of Inorganic Chemistry (bằng tiếng Anh). Macmillan.
- ^ a b Comey, Arthur Messinger (1896). A Dictionary of Chemical Solubilities; Inorganic (bằng tiếng Anh). Macmillan and Company.
- ^ Clarke, Frank Wigglesworth (1910). The Constants of Nature: A recalculation of the atomic weights (bằng tiếng Anh).
- ^ Bailey, George Herbert (1918). The Tutorial Chemistry: Non-metals (bằng tiếng Anh). W.B. Clive, London Tutorial Press.
- ^ Mohammadpoor-Baltork, Iraj; Nourozi, Ali Reza (tháng 3 năm 1999). "Efficient and Selective Oxidative Deprotection of Tetrahydropyranyl Ethers, Ethylene Acetals and Ketals with Silver and Sodium Bromates in the Presence of Aluminum Chloride". Synthesis. Quyển 1999 số 03. tr. 487–490. doi:10.1055/s-1999-3410. ISSN 0039-7881.