Bạc bromathợp chất vô cơ (công thức hóa học: AgBrO3).[1] Hợp chất này tồn tại dưới dạng bột màu trắng có độc, rất nhạy với ánh sáng và nhiệt.[2]

Bạc bromat
Tập tin:Silver bromate.svg
Danh pháp IUPACsilver;bromate
Nhận dạng
Số CAS7783-89-3
PubChem9878022
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
đầy đủ
  • [O-]Br(=O)=O.[Ag+]

InChI
đầy đủ
  • 1S/Ag.BrHO3/c;2-1(3)4/h;(H,2,3,4)
    Key:QXABYCZEVYIXAB-UHFFFAOYSA-N
ChemSpider8053699
Thuộc tính
Công thức phân tửAgBrO3
Khối lượng mol235.77 g/mol
Bề ngoàibột màu trắng, nhạy sáng
Khối lượng riêng5.206 g/cm3
Điểm nóng chảy 309 °C (582 K; 588 °F)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước0.167 g/100 mL
Độ hòa tantan trong dung dịch amonia
Các nguy hiểm
Báo hiệu GHSCảnh báo
Chỉ dẫn nguy hiểm GHSH272, H315, H319, H335
Chỉ dẫn phòng ngừa GHSP210, P220, P261, P264, P271, P280, P302+P352, P304+P340+P312, P305+P351+P338, P332+P313, P337+P313, P362+P364, P370+P378, P403+P233, P405, P501
Các hợp chất liên quan
Anion khácBạc chlorat
Bạc iodat
Cation khácBạc bromide
Bạc hypobromit
Bạc bromit
Bạc perbromat
Hợp chất liên quanAcid bromic
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Điều chế

Bạc bromat được điều chế bằng cách nhỏ từng giọt dung dịch kali bromat 5% vào dung dịch bạc(I) nitrat 10% lạnh:[3]

AgNO3 + KBrO3 → AgBrO3 + KNO3[4]
Ag+ + BrO3- → AgBrO3[5]

Kết tủa được rửa nhiều lần, kết tinh lại rửa bằng nước cất nhiều lần, phơi khô trong không khí rồi bảo quản.[4]

Bạc bromat cũng có thể được điều chế bằng cách cho natri bromat tác dụng với bạc(I) nitrat:[6]

Tính chất

Bạc bromat dễ tan trong dung dịch amoniaacid nitric.[7] Người ta đã thực hiện phân tích bạc bromat bằng phương pháp khử với acid sulfurơ, hàm lượng của bạc bromat đã được xác định trước đó.[8]

Ứng dụng

Bạc bromat được sử dụng như một cách điều chế acid bromic:[6][9]

5AgBrO3 + 3Br2 + 3H2O → 5AgBr + 6HBrO3

Bạc bromat có thể được sử dụng như một chất oxy hóa để chuyển đổi các ether tetrahydropyranyl thành các hợp chất cacbonyl.[10]

Hợp chất khác

Bạc bromat khi hoà tan vào dung dịch amonia tạo ra hợp chất AgBrO3.2NH3.[7] Hợp chất này phân hủy trong không khí hoặc nước.

Tập tin:Silver bromate gif.gif
Cấu trúc bạc bromat dạng que và bóng

Tham khảo

  1. ^ PubChem. "Silver;bromate". pubchem.ncbi.nlm.nih.gov (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ "Handbook of inorganic compounds | WorldCat.org". search.worldcat.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2025.
  3. ^ Woolley, E. M.; Miyamoto, H.; Salomon, M. (ngày 22 tháng 10 năm 2013). Copper and Silver Halates (bằng tiếng Anh). Elsevier. ISBN 978-1-4832-8605-1.
  4. ^ a b Standards, United States National Bureau of (1939). Journal of Research of the National Bureau of Standards (bằng tiếng Anh). U.S. Government Printing Office.
  5. ^ Newell, Lyman Churchill (1909). A Course in inorganic chemistry for colleges (bằng tiếng Anh). D. C Heath & Company.
  6. ^ a b Gooch, Frank Austin; Walker, Claude Frederic (1905). Outlines of Inorganic Chemistry (bằng tiếng Anh). Macmillan.
  7. ^ a b Comey, Arthur Messinger (1896). A Dictionary of Chemical Solubilities; Inorganic (bằng tiếng Anh). Macmillan and Company.
  8. ^ Clarke, Frank Wigglesworth (1910). The Constants of Nature: A recalculation of the atomic weights (bằng tiếng Anh).
  9. ^ Bailey, George Herbert (1918). The Tutorial Chemistry: Non-metals (bằng tiếng Anh). W.B. Clive, London Tutorial Press.
  10. ^ Mohammadpoor-Baltork, Iraj; Nourozi, Ali Reza (tháng 3 năm 1999). "Efficient and Selective Oxidative Deprotection of Tetrahydropyranyl Ethers, Ethylene Acetals and Ketals with Silver and Sodium Bromates in the Presence of Aluminum Chloride". Synthesis. Quyển 1999 số 03. tr. 487–490. doi:10.1055/s-1999-3410. ISSN 0039-7881.