Bạc iodathợp chất vô cơ (công thức hóa học: AgIO3).[1] Hợp chất này tồn tại dưới dạng bột màu trắng.[2]

Bạc iodat
Tập tin:Silver iodate.png
Tập tin:AgIO3.png
Danh pháp IUPACsilver;iodate
Nhận dạng
Số CAS7783-97-3
PubChem165642
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
đầy đủ
  • [O-]I(=O)=O.[Ag+]

InChI
đầy đủ
  • 1S/Ag.HIO3/c;2-1(3)4/h;(H,2,3,4)/q+1;/p-1
    Key: YSVXTGDPTJIEIX-UHFFFAOYSA-M
ChemSpider145168
UNII5P7OX4VT1F
Thuộc tính
Công thức phân tửAgIO3
Khối lượng mol282.771 g/mol
Bề ngoàiTừ bột đến tinh thể màu trắng
Mùikhông mùi
Khối lượng riêng5.525 g/cm3
Điểm nóng chảy 200 °C (473 K; 392 °F) (phân hủy trên 200°C)
Điểm sôi 1.150 °C (1.420 K; 2.100 °F)
Độ hòa tan trong nước0.003 g/100 mL (10 °C)
0.019 g/100 mL (50 °C)
Độ hòa tanTan trong dung dịch amonia
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểTrực thoi
Các nguy hiểm
NFPA 704

1
2
0
 
Các hợp chất liên quan
Anion khácBạc chlorat
Bạc bromat
Cation khácBạc hypoiodit
Bạc iodit
Bạc periodat
Bạc orthoperiodat
Hợp chất liên quanAcid iodic
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Điều chế

Bạc iodat được điều chế bằng cách cho kali iodat vào dung dịch bạc(I) nitrat:[3][4]

AgNO3 + KIO3 → AgIO3 + KNO3

Bạc iodat sau đó được lọc, và rửa theo 3 giai đoạn, thứ nhất bằng nước, sau đó là hỗn hợp aceton với nước, cuối cùng là ether.[3]

Cho acid iodic loãng vào dung dịch bạc(I) nitrat:[5]

AgNO3 + HIO3 → AgIO3 + HNO3

Kết tủa sau đó được rửa kỹ bằng nước, hòa tan trong anomi hydroxide đậm đặc và kết tinh lại.

Tính chất

Bạc iodat ít tan trong nước, tan trong amoni hydroxideacid nitric và phân hủy bởi acid sulfuric.[2]

Ứng dụng

Bạc iodat được sử dụng cho cho mục đích quân sự như một loại thuốc thử trong phòng thí nghiệm thông thường và được sử dụng để xác định chloride trong sinh học.[2]

Bảo quản

Bạc iodat cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát trong bao bì kính, tránh xa nguồn nhiệt, ánh sáng và vật liệu dễ cháy.[2]

An toàn

Khi bạc iodat tiếp xúc với mắt có thể gây kích ứng, nếu tiếp xúc trong thời gian dài, việc nuốt hoặc hít phải các hợp chất bạc (như bạc iodat) có thể gây đổi màu da vĩnh viễn (bệnh nhiễm độc bạc).[6]

Cách sơ cứu[6]

Khi tiếp xúc với mắt

Nếu bạc iodat không may dính vào mắt, hãy rửa sạch bằng nước sạch ít nhất 15 phút trong khi giữ cho mí mắt mở. Nên đeo kính áp tròng khi làm việc với hóa chất.

Khi tiếp xúc với da

Nếu bạc iodat dính vào da, hãy rửa vùng da bằng nước rồi rửa lại bằng xà phòng và nước. Nếu dính hóa chất vào quần áo, hãy cởi bỏ quần áo và làm như trên. Nếu vẫn còn kích ứng, hãy đến cơ sở y tế.

Khi hít phải

Nếu hít phải bạc iodat, hãy đưa nạn nhân ra nơi thoáng khí. Nếu khó thở, hãy cho thở oxy. Nếu ngừng thở, hãy hô hấp nhân tạo. Giữ cho nạn nhân ấm và nghỉ ngơi. Đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.

Khi nuốt phải

Nếu nạn nhân nuốt phải bạc iodat và vẫn tỉnh táo: hãy cho nạn nhân uống nhiều sữa hoặc là nước, sau đó dùng ngón tay ấn vào sau thành họng để gây nôn. Giữ cho nạn nhân ấm và nghỉ ngơi. Đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.

Tham khảo

  1. ^ PubChem. "Silver iodate". pubchem.ncbi.nlm.nih.gov (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ a b c d Defense, United States Dept of (1968). Military Standard (bằng tiếng Anh). The Department.
  3. ^ a b Lafontaine, Eric; Comet, Marc (ngày 14 tháng 7 năm 2016). Nanothermites (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. ISBN 978-1-119-33020-2.
  4. ^ Harrison, William Jerome (1892). The Chemistry of Photography (bằng tiếng Anh). Scovill & Adams.
  5. ^ Waterbury, Glenn R. (1952). Manganese (II), (III), (IV) Equilibrium in Iodic Acid (bằng tiếng Anh). Ames Laboratory, Iowa State College.
  6. ^ a b Foden, Charles R.; Weddell, Jack L. (ngày 30 tháng 10 năm 2022). Hazardous Materials: Emergency Action Data (bằng tiếng Anh). Taylor & Francis. ISBN 978-1-351-44152-0.