Bạc iodat
Bạc iodat là hợp chất vô cơ (công thức hóa học: AgIO3).[1] Hợp chất này tồn tại dưới dạng bột màu trắng.[2]
| Bạc iodat | |
|---|---|
| Tập tin:Silver iodate.png | |
| Tập tin:AgIO3.png | |
| Danh pháp IUPAC | silver;iodate |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | |
| PubChem | |
| Ảnh Jmol-3D | ảnh |
| SMILES | đầy đủ
|
| InChI | đầy đủ
|
| ChemSpider | |
| UNII | |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | AgIO3 |
| Khối lượng mol | 282.771 g/mol |
| Bề ngoài | Từ bột đến tinh thể màu trắng |
| Mùi | không mùi |
| Khối lượng riêng | 5.525 g/cm3 |
| Điểm nóng chảy | 200 °C (473 K; 392 °F) (phân hủy trên 200°C) |
| Điểm sôi | 1.150 °C (1.420 K; 2.100 °F) |
| Độ hòa tan trong nước | 0.003 g/100 mL (10 °C) 0.019 g/100 mL (50 °C) |
| Độ hòa tan | Tan trong dung dịch amonia |
| Cấu trúc | |
| Cấu trúc tinh thể | Trực thoi |
| Các nguy hiểm | |
| NFPA 704 |
|
| Các hợp chất liên quan | |
| Anion khác | Bạc chlorat Bạc bromat |
| Cation khác | Bạc hypoiodit Bạc iodit Bạc periodat Bạc orthoperiodat |
| Hợp chất liên quan | Acid iodic |
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa). | |
Điều chế
Bạc iodat được điều chế bằng cách cho kali iodat vào dung dịch bạc(I) nitrat:[3][4]
- AgNO3 + KIO3 → AgIO3 + KNO3
Bạc iodat sau đó được lọc, và rửa theo 3 giai đoạn, thứ nhất bằng nước, sau đó là hỗn hợp aceton với nước, cuối cùng là ether.[3]
Cho acid iodic loãng vào dung dịch bạc(I) nitrat:[5]
- AgNO3 + HIO3 → AgIO3 + HNO3
Kết tủa sau đó được rửa kỹ bằng nước, hòa tan trong anomi hydroxide đậm đặc và kết tinh lại.
Tính chất
Bạc iodat ít tan trong nước, tan trong amoni hydroxide và acid nitric và phân hủy bởi acid sulfuric.[2]
Ứng dụng
Bạc iodat được sử dụng cho cho mục đích quân sự như một loại thuốc thử trong phòng thí nghiệm thông thường và được sử dụng để xác định chloride trong sinh học.[2]
Bảo quản
Bạc iodat cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát trong bao bì kính, tránh xa nguồn nhiệt, ánh sáng và vật liệu dễ cháy.[2]
An toàn
Khi bạc iodat tiếp xúc với mắt có thể gây kích ứng, nếu tiếp xúc trong thời gian dài, việc nuốt hoặc hít phải các hợp chất bạc (như bạc iodat) có thể gây đổi màu da vĩnh viễn (bệnh nhiễm độc bạc).[6]
Cách sơ cứu[6]
Khi tiếp xúc với mắt
Nếu bạc iodat không may dính vào mắt, hãy rửa sạch bằng nước sạch ít nhất 15 phút trong khi giữ cho mí mắt mở. Nên đeo kính áp tròng khi làm việc với hóa chất.
Khi tiếp xúc với da
Nếu bạc iodat dính vào da, hãy rửa vùng da bằng nước rồi rửa lại bằng xà phòng và nước. Nếu dính hóa chất vào quần áo, hãy cởi bỏ quần áo và làm như trên. Nếu vẫn còn kích ứng, hãy đến cơ sở y tế.
Khi hít phải
Nếu hít phải bạc iodat, hãy đưa nạn nhân ra nơi thoáng khí. Nếu khó thở, hãy cho thở oxy. Nếu ngừng thở, hãy hô hấp nhân tạo. Giữ cho nạn nhân ấm và nghỉ ngơi. Đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
Khi nuốt phải
Nếu nạn nhân nuốt phải bạc iodat và vẫn tỉnh táo: hãy cho nạn nhân uống nhiều sữa hoặc là nước, sau đó dùng ngón tay ấn vào sau thành họng để gây nôn. Giữ cho nạn nhân ấm và nghỉ ngơi. Đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
Tham khảo
- ^ PubChem. "Silver iodate". pubchem.ncbi.nlm.nih.gov (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2025.
- ^ a b c d Defense, United States Dept of (1968). Military Standard (bằng tiếng Anh). The Department.
- ^ a b Lafontaine, Eric; Comet, Marc (ngày 14 tháng 7 năm 2016). Nanothermites (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. ISBN 978-1-119-33020-2.
- ^ Harrison, William Jerome (1892). The Chemistry of Photography (bằng tiếng Anh). Scovill & Adams.
- ^ Waterbury, Glenn R. (1952). Manganese (II), (III), (IV) Equilibrium in Iodic Acid (bằng tiếng Anh). Ames Laboratory, Iowa State College.
- ^ a b Foden, Charles R.; Weddell, Jack L. (ngày 30 tháng 10 năm 2022). Hazardous Materials: Emergency Action Data (bằng tiếng Anh). Taylor & Francis. ISBN 978-1-351-44152-0.