Bệnh Milroy
| Bệnh Milroy | |
|---|---|
| Fannie Mills (30 tháng 8 năm 1860 – 1899) bị bệnh Milroy gây phù bạch huyết cả hai chân | |
| Chuyên khoa | {{#statements:P1995}} |
| Tần suất | Lỗi Lua trong Mô_đun:PrevalenceData tại dòng 5: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). |
| ICD-10 | Q82.0 |
| ICD-9-CM | 757.0 |
| OMIM | 153100 |
| DiseasesDB | 8228 |
| eMedicine | med/1482 |
| Patient UK | Bệnh Milroy |
| MeSH | D008209 |
| GeneReviews | |
Bệnh Milroy là một bệnh di truyền đặc trưng bởi chứng phù bạch huyết (lymphedema) thường là ở chân, do các bất thường bẩm sinh ở hệ bạch huyết. Sự dẫn lưu của mạch bạch huyết bị suy giảm dẫn đến ứ đọng dịch lỏng và phì đại các mô mềm.[1][2] Nó cũng được gọi là hội chứng Nonne-Milroy-Meige và phù bạch huyết di truyền.[3]
Bệnh được Sir William Osler đặt theo tên của William Milroy, một thầy thuốc người Mỹ, ông đã mô tả 1 ca bệnh vào năm 1892, mặc dù nó đã được Rudolf Virchow mô tả đầu tiên vào năm 1863.[4][5]
Mô tả
Biểu hiện phổ biến nhất của bệnh Milroy là phù bạch huyết cả hai chân, và có thể kèm theo tràn dịch màng tinh hoàn (hydrocele).[6]
Bệnh này thường gặp ở phụ nữ và có sự liên quan với gen FLT4.[7] FLT4 mã hóa cho thụ thể VEGFR-3, liên quan đến sự phát triển của hệ bạch huyết.
Chú thích
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ synd/1326 at Who Named It?
- ^ W. F. Milroy. An undescribed variety of herditary edema. New York Medical Journal, 1892, 56: 505-508.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).