Bệnh u hạt
Bạn có thể mở rộng bài này bằng cách dịch bài viết tương ứng từ Tiếng Anh. (tháng 10/2025) Nhấn [hiện] để xem các hướng dẫn dịch thuật.
|
| Bệnh u hạt | |
|---|---|
| Tên khác | Bệnh Sarcoïdosis, bệnh u hạt, bệnh Besnier-Boeck-Schaumann[1] |
| Hình chụp X-quang ngực cho thấy các nốt điển hình của bệnh u hạt, chủ yếu ở đáy phổi. | |
| Phát âm |
|
| Khoa/Ngành | Khoa thấp khớp |
| Triệu chứng | Tùy thuộc vào cơ quan liên quan[2] Phổi: thở khò khè, ho, khó thở, đau ngực[3] Da: cục u, vết loét, da đổi màu[3] Trẻ em: sụt cân, đau xương, cảm thấy mệt mỏi[3] |
| Khởi phát | Phụ nữ 20–50 tuổi[4] |
| Diễn biến | Từ vài năm đến lâu dài[2][5] |
| Nguyên nhân | Chưa xác định[2] |
| Yếu tố nguy cơ | Tiền sử gia đình[4] |
| Phương pháp chẩn đoán | Dựa trên các triệu chứng và sinh thiết mô[6] |
| Chẩn đoán phân biệt | Bệnh lao, u lympho, bệnh bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng, bệnh tăng bạch cầu ái toan phổi[7] |
| Điều trị | Ibuprofen, prednisone, methotrexate[8][9] |
| Tiên lượng | Tỷ lệ tử vong 1–7%[5] |
| Dịch tễ | 1,9 triệu người mắc bệnh phổi kẽ (2015)[10] |
| Tử vong | 122.000 người mắc bệnh phổi kẽ (2015)[11] |
Bệnh u hạt là căn bệnh liên quan đến các tập hợp bất thường của các tế bào viêm tạo thành các khối u được gọi là u hạt.[2] Bệnh thường khởi phát ở phổi, da hoặc hạch bạch huyết.[2] Cơ quan ít bị ảnh hưởng hơn là mắt, gan, tim và não.[2] Tuy nhiên, bất kỳ cơ quan nào cũng có thể bị ảnh hưởng.[2] Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh thay đổi tùy theo cơ quan bị ảnh hưởng.[2] Thông thường, bệnh không có triệu chứng hoặc chỉ có triệu chứng nhẹ.[2] Khi bệnh ảnh hưởng đến phổi, có thể xảy ra tình trạng thở khò khè, ho, khó thở hoặc đau ngực.[3] Một số người có thể mắc hội chứng Löfgren với sốt, hạch bạch huyết lớn, viêm khớp và phát ban được gọi là ban đỏ dạng nốt.[2]
Nguyên nhân gây bệnh u hạt vẫn chưa được biết rõ.[2] Một số người tin rằng bệnh có thể là do phản ứng miễn dịch với tác nhân gây bệnh như nhiễm trùng hoặc hóa chất ở những người có cơ địa dễ mắc bệnh.[12][13] Những người có thành viên gia đình bị ảnh hưởng có nguy cơ cao hơn.[4] Chẩn đoán một phần dựa trên các dấu hiệu và triệu chứng, có thể được hỗ trợ bằng sinh thiết.[6] Những phát hiện làm tăng khả năng mắc bệnh bao gồm các hạch bạch huyết lớn ở gốc phổi cả hai bên, canxi trong máu cao với mức hormone tuyến cận giáp bình thường hoặc mức enzyme chuyển đổi angiotensin trong máu cao.[6] Chẩn đoán chỉ nên được thực hiện sau khi loại trừ các nguyên nhân có thể khác gây ra các triệu chứng tương tự như bệnh lao.[6]
Bệnh u hạt có thể tự khỏi mà không cần điều trị trong vòng vài năm.[2][5] Tuy nhiên, một số người có thể mắc bệnh kéo dài hoặc nghiêm trọng.[5] Một số triệu chứng có thể được cải thiện khi sử dụng thuốc chống viêm như ibuprofen.[8] Trong trường hợp tình trạng này gây ra các vấn đề sức khỏe đáng kể, các loại steroid như prednisone sẽ được chỉ định.[9] Các loại thuốc như methotrexate, chloroquine hoặc azathioprine đôi khi có thể được sử dụng để giảm tác dụng phụ của steroid.[9] Nguy cơ tử vong của bệnh là 1–7%.[5] Khả năng bệnh tái phát ở người đã từng mắc bệnh trước đó là dưới 5%.[2]
Năm 2015, bệnh u hạt phổi và bệnh phổi kẽ đã ảnh hưởng đến 1,9 triệu người trên toàn cầu và gây ra 122.000 ca tử vong.[10][11] Bệnh phổ biến nhất ở người Scandinavia nhưng có thể xảy ra ở mọi nơi trên thế giới.[14] Ở Hoa Kỳ, nguy cơ mắc bệnh ở người da đen cao hơn so với người da trắng.[14] Bệnh thường bắt đầu ở độ tuổi từ 20 đến 50.[4] Bệnh xảy ra thường xuyên hơn ở phụ nữ so với nam giới.[4] Bệnh u hạt lần đầu tiên được mô tả vào năm 1877 bởi bác sĩ người Anh Jonathan Hutchinson là một bệnh ngoài da không gây đau đớn.[15]
Tham khảo
- ^ Konstantinidis, G. (2005). Elsevier's Dictionary of Medicine and Biology: in English, Greek, German, Italian and Tiếng Latinh (bằng tiếng Anh). Elsevier. tr. 1454. ISBN 978-0-08-046012-3. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2025.
{{Chú thích sách}}: Đã bỏ qua tham số không rõ|ngày-lưu-trữ=(trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ|ngày-truy-cập=(trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ|url-lưu-trữ=(trợ giúp) - ^ a b c d e f g h i j k l m "What Is Sarcoidosis?". NHLBI. ngày 14 tháng 6 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2016.
- ^ a b c d "What Are the Signs and Symptoms of Sarcoidosis?". NHLBI. ngày 14 tháng 6 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2016.
- ^ a b c d e "Who Is at Risk for Sarcoidosis?". NHLBI. ngày 14 tháng 6 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2016.
- ^ a b c d e Wijsenbeek MS, Culver DA (tháng 12 năm 2015). "Treatment of Sarcoidosis". Clinics in Chest Medicine. 36 (4): 751–67. doi:10.1016/j.ccm.2015.08.015. PMID 26593147.
- ^ a b c d Govender P, Berman JS (tháng 12 năm 2015). "The Diagnosis of Sarcoidosis". Clinics in Chest Medicine. 36 (4): 585–602. doi:10.1016/j.ccm.2015.08.003. PMID 26593135.
- ^ Ferri, Fred F. (2010). Chẩn đoán phân biệt của Ferri: hướng dẫn thực hành về chẩn đoán phân biệt các triệu chứng, dấu hiệu và rối loạn lâm sàng (ấn bản thứ 2). Philadelphia, PA: Elsevier/Mosby. tr. Chương S. ISBN 978-0-323-07699-9.
- ^ a b Drent M, Cremers JP, Jansen TL (tháng 5 năm 2014). "Pulmonology meets rheumatology in sarcoidosis: a review on the therapeutic approach". Current Opinion in Rheumatology. 26 (3): 276–84. doi:10.1097/bor.0000000000000052. PMID 24614277.
- ^ a b c Judson MA (tháng 2 năm 2016). "Corticosteroids in Sarcoidosis". Rheumatic Diseases Clinics of North America. 42 (1): 119–35, ix. doi:10.1016/j.rdc.2015.08.012. PMID 26611555.
- ^ a b GBD 2015 Disease Injury Incidence Prevalence Collaborators (tháng 10 năm 2016). "Global, regional, and national incidence, prevalence, and years lived with disability for 310 diseases and injuries, 1990–2015: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2015". Lancet. 388 (10053): 1545–1602. doi:10.1016/S0140-6736(16)31678-6. PMC 5055577. PMID 27733282.
{{Chú thích tập san học thuật}}:|last=có tên chung (trợ giúp)Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ a b GBD 2015 Mortality Causes of Death Collaborators (tháng 10 năm 2016). "Global, regional, and national life expectancy, all-cause mortality, and cause-specific mortality for 249 causes of death, 1980–2015: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2015". Lancet. 388 (10053): 1459–1544. doi:10.1016/S0140-6736(16)31012-1. PMC 5388903. PMID 27733281.
{{Chú thích tập san học thuật}}:|last=có tên chung (trợ giúp)Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Baughman RP, Culver DA, Judson MA (tháng 3 năm 2011). "A concise review of pulmonary sarcoidosis". American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine. 183 (5): 573–81. doi:10.1164/rccm.201006-0865CI. PMC 3081278. PMID 21037016.
- ^ "What Causes Sarcoidosis?". NHLBI. ngày 14 tháng 6 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2016.
- ^ a b Kobak S (tháng 10 năm 2015). "Sarcoidosis: a rheumatologist's perspective". Therapeutic Advances in Musculoskeletal Disease. 7 (5): 196–205. doi:10.1177/1759720x15591310. PMC 4572362. PMID 26425148.
- ^ James DG, Sharma OP (tháng 9 năm 2002). "From Hutchinson to now: a historical glimpse" (PDF). Current Opinion in Pulmonary Medicine. 8 (5): 416–23. doi:10.1097/00063198-200209000-00013. PMID 12172446. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016.