Bandar-Abbas
Giao diện
(Đổi hướng từ Bandar Abbas)
| Bandar Abbas Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | |
|---|---|
| — Thành phố — | |
Taleghani Boulevard, Hindu temple, Panoramic, Islamic Azad University, Imamzadeh Seyed Mozafar | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Tên hiệu: Cảng cua | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Iran | |
| Quốc gia | Iran |
| Tỉnh | Hormozgan |
| Huyện | Bandar Abbas |
| District | Central |
| Định cư | Trước 600 TCN |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng | Mehdi Nobani[1] |
| Độ cao | 9 m (30 ft) |
| Dân số (2016)[2] | |
| • Tổng cộng | 526.648 |
| Mã bưu chính | 79177 |
| Website | bandarabbas |
Bandar-Abbas (tiếng Ba Tư: بندر عباس, phát âm [bænˌd̪æɹ ʔæbˈbɒːs] Tập âm thanh "Bandar Abbas.ogg" không có sẵn)[a] là một thành phố cảng, thủ phủ của tỉnh Hormozgān ở bờ biển phía nam của Iran, bên vịnh Ba Tư. Thành phố nằm ở vị trí chiến lược ở eo biển Hormuz hẹp, và là nơi có căn cứ chính của Hải quân Iran. Năm 2006, thành phố có dân số 367.508, trong 89.404 gia đình.[5] Thành phố có Sân bay quốc tế Bandar Abbas.
Khí hậu
| Dữ liệu khí hậu của Bandar Abbas (1957-2010) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 32.0 (89.6) |
33.0 (91.4) |
39.0 (102.2) |
43.0 (109.4) |
47.0 (116.6) |
51.0 (123.8) |
48.0 (118.4) |
46.0 (114.8) |
45.0 (113.0) |
42.0 (107.6) |
38.0 (100.4) |
33.8 (92.8) |
51.0 (123.8) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 23.3 (73.9) |
24.6 (76.3) |
27.7 (81.9) |
32.0 (89.6) |
36.6 (97.9) |
38.5 (101.3) |
38.3 (100.9) |
37.6 (99.7) |
36.8 (98.2) |
34.9 (94.8) |
30.3 (86.5) |
25.5 (77.9) |
32.2 (89.9) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 17.7 (63.9) |
19.4 (66.9) |
22.6 (72.7) |
26.5 (79.7) |
30.8 (87.4) |
33.4 (92.1) |
34.4 (93.9) |
33.9 (93.0) |
32.3 (90.1) |
29.3 (84.7) |
24.2 (75.6) |
19.6 (67.3) |
27.0 (80.6) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 12.2 (54.0) |
14.2 (57.6) |
17.5 (63.5) |
21.1 (70.0) |
25.0 (77.0) |
28.2 (82.8) |
30.5 (86.9) |
30.2 (86.4) |
27.8 (82.0) |
23.7 (74.7) |
18.2 (64.8) |
13.7 (56.7) |
21.69 (71.04) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | 3.0 (37.4) |
3.9 (39.0) |
6.8 (44.2) |
11.5 (52.7) |
17.0 (62.6) |
20.0 (68.0) |
24.0 (75.2) |
25.0 (77.0) |
20.5 (68.9) |
12.0 (53.6) |
6.0 (42.8) |
2.0 (35.6) |
2.0 (35.6) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 49.2 (1.94) |
40.2 (1.58) |
34.9 (1.37) |
8.1 (0.32) |
2.8 (0.11) |
0.3 (0.01) |
1.0 (0.04) |
1.4 (0.06) |
0.4 (0.02) |
3.8 (0.15) |
5.4 (0.21) |
28.6 (1.13) |
176.1 (6.94) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) | 3.3 | 3.1 | 2.6 | 1.3 | 0.2 | 0.0 | 0.1 | 0.2 | 0.1 | 0.1 | 0.4 | 2.3 | 13.7 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 64 | 68 | 67 | 64 | 61 | 64 | 68 | 69 | 67 | 64 | 61 | 63 | 65 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 220.1 | 211.9 | 232.5 | 242.4 | 312.7 | 302.2 | 264.6 | 270.1 | 270.1 | 283.4 | 251.2 | 228.8 | 3.090 |
| Nguồn: IRIMO (1957–2010)[6][7] | |||||||||||||
Ghi chú
- ^ Also romanized as Bandar-e 'Abbās (Port of Abbas). Bandar Abbas has been romanized as Bandar 'Abbās and as Bandar 'Abbāsī. It has also been referred to as Jaroon by the Arabs and Cameron by the English. Bandar Abbas was formerly known as Cambarão and Porto Comorão by Portuguese traders, as Gombroon by English traders and as Gamrun or Gumrun by Dutch merchants[4]
Tham khảo
- ^ "Bandar Abbas, Bandar Abbas to exchange knowledge". ngày 2 tháng 11 năm 2021.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên2016 Hormozgan Province - ^ OpenStreetMap contributors (ngày 16 tháng 11 năm 2024). "Bandar Abbas, Bandar Abbas County" (Bản đồ). OpenStreetMap (bằng tiếng Ba Tư). Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2024.
- ^ Có thể tìm thấy Bandar-Abbas trên GEOnet Names Server, tại link này, bằng cách mở hộp Advanced Search, nhập "-3055107" vào biểu mẫu "Unique Feature Id", và nhấp vào "Search Database".
- ^ "Điều tra dân số của Cộng hòa Hồi giáo Iran, 1385 (2006)" (Excel). Trung tâm thống kê Iran. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Bandar Abbas 1961–1990". National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2012.
- ^ "40875: Bandarabbass (Iran)". ogimet.com. OGIMET. ngày 11 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2021.
Thư mục
- William Milburn; Thomas Thornton (1825). "Gulph of Persia: Gombroon, or Bender Abassi". Oriental Commerce. London: Kingsbury, Parbury, and Allen.
- J. R. Wellsted (1840), "(Gambrun)", Travels to the City of the Caliphs, along the Shores of the Persian Gulf and the Mediterranean, London: H. Colburn, OCLC 5395027
- James Horsburgh (1852). "Persian Gulf: Bunder Abbas". India Directory: Or, Directions for Sailing to and from the East Indies, China, Australia, and the Interjacent Ports of Africa and South America (ấn bản thứ 6). London: William H. Allen & Co. – qua Google Books.
- Lewis Pelly (1864). "Visit to Lingah, Kishm and Bunder Abbass". Journal of the Royal Geographical Society. Quyển 34. tr. 251–258. hdl:2027/uc1.$b530482 – qua HathiTrust.
- Edward Balfour (1885), "Bandar Abbas", Cyclopaedia of India (ấn bản thứ 3), London: B. Quaritch, hdl:2027/mdp.39015068610990
- Arthur W. Stiffe (1900). "Ancient Trading Centres of the Persian Gulf. VI. Bandar Abbas". Geographical Journal. Quyển 16 số 2. tr. 211–215. doi:10.2307/1774559. hdl:2027/inu.30000099853925. JSTOR 1774559.
- John Gordon Lorimer (1908). "Abbas (Bandar)". Gazetteer of the Persian Gulf. Calcutta: Superintendent Government Printing, India. hdl:2027/uc1.31158009868174.
- Houtum-Schindler, Albert (1910). . Encyclopædia Britannica. Quyển 3 (ấn bản thứ 11). tr. 311–312.
- "Bandar Abbas". Persian Gulf Pilot. Washington DC: Government Printing Office. 1920.
- Xavier de Planhol (1988). "Bandar Abbas: the City". Encyclopædia Iranica.
- Shabnam Holliday (2008), "Bandar Abbas", trong Michael R.T. Dumper; Bruce E. Stanley (biên tập), Cities of the Middle East and North Africa, Santa Barbara, USA: ABC-CLIO, tr. 69+, ISBN 9781576079195
Liên kết ngoài
Tư liệu liên quan tới [[commons:Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).|Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).]] tại Wikimedia Commons
- Bandar Abbas on Iran Chamber Society (www.iranchamber.com)
- Bandar Abbas Port
- www.hums.ac.ir/english/province/hormozgan english/bandar_abbas.htm
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
Thể loại:
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Trang có lỗi chú thích
- Nguồn CS1 tiếng Ba Tư (fa)
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Settlement articles requiring maintenance
- Bài viết có văn bản tiếng Ba Tư
- Trang nhúng tập tin không tồn tại
- Trang có IPA tiếng Ba Tư
- Trang có phát âm được ghi âm
- Bài viết trên Wikipedia kết hợp trích dẫn từ Encyclopædia Britannica năm 1911
- Tất cả bài viết sơ khai
- Sơ khai địa lý Iran
- Thành phố của Iran