Giải bóng đá Ngoại hạng Belarus

(Đổi hướng từ Belarusian Premier League)

Giải bóng đá Ngoại hạng Belarus (tiếng Belarus: Вышэйшая ліга, Vyšejšaja Liha hoặc Vysheyshaya Liga; tiếng Nga: Высшая лига; "Giải đấu hàng đầu"), còn được gọi là Giải Ngoại hạng BETERA vì lý do tài trợ, là một giải bóng đá chuyên nghiệp ở Belarus và là cấp độ cao nhất trong hệ thống giải bóng đá Belarus. Giải đấu được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá Belarus.

Giải bóng đá Ngoại hạng Belarus
Mùa giải hiện tại:
Premier League 2026
Thành lập1992; 34 năm trước (1992)
Quốc gia Belarus
Liên đoànUEFA
Số đội16
Cấp độ trong
hệ thống
1
Xuống hạng đếnGiải Hạng nhất Belarus
Cúp quốc nộiCúp bóng đá quốc gia Belarus
Siêu cúp quốc gia Belarus
Cúp quốc tếUEFA Champions League
UEFA Europa League
Đội vô địch hiện tạiMaxline Vitebsk (lần đầu tiên)
(2025)
Đội vô địch nhiều nhấtBATE Borisov (15 lần)
Vua phá lướiRaman Vasilyuk (218 bàn thắng)
Đối tác truyền hìnhBelarus 5
Websiteabff.by

Số lượng đội tham gia giải đấu đã thay đổi qua các năm, từ cao nhất là 17 đội (mùa giải 1992–93) đến thấp nhất là 11 đội (năm 2012). Từ năm 2025 giải đấu có 16 đội. Mỗi đội sẽ thi đấu với các đội khác hai lần trong suốt mùa giải. Vào cuối mùa giải, 2 đội có số điểm thấp nhất sẽ tự động xuống hạng Giải hạng nhất Belarus, trong khi đội xếp thứ ba từ dưới lên sẽ đá trận play-off thăng hạng/xuống hạng với đội xếp thứ ba giải hạng hai. Hai đội đứng đầu Giải hạng nhất Belarus sẽ tự động giành quyền thăng hạng lên Giải Ngoại hạng.

Maxline Vitebsk là nhà đương kim vô địch, sau khi giành chức vô địch đầu tiên vào năm 2025.

Lịch sử

Giải bóng đá Ngoại hạng Belarus được tổ chức bắt đầu vào năm 1992. Đội bóng đầu tiên vô địch là Dinamo Minsk. Trước đó, đội bóng của Belarus thi đấu tại giải Soviet Top League, bao gồm 5 đội bóng đến từ các hệ thống giải đấu thấp hơn của Liên Xô, và 10 đội trong Giải Hạng nhất Byelorussia.

Ngay sau khi tổ chức giải đấu, nó đã quyết định thay đổi thời gian bắt đầu giải là từ mùa hè-theo phong cách của Xô Viết sang mùa đông-phong cách châu Âu. Để thực hiện điều đó, mùa giải đầu tiên đã được rút ngắn lại, tức là chỉ bao gồm đấu vòng tròn một lượt duy nhất giữa 16 đội, hoàn thành vào giữa mùa hè. Do rút ngắn thời gian thi đấu nên không có đội nào tại giải Ngoại hạng xuống hạng mà chỉ có thêm một đội được thăng hạng từ giải Hạng nhất. Mùa giải 1992-1993 đã có 17 đội bóng, nhưng đã giảm xuống 16 đội ngay ở mùa giải kế tiếp. Năm 1995, cuộc thử nghiệm khi bắt đầu giải vào mùa đông đã được chứng minh là không mang lại thành công do điều kiện thời tiết và kinh tế khó khăn Belarus vào cuối mùa thu và đầu mùa xuân. Mùa giải đã được thay đổi trở lại vào mùa hè, và chức vô địch năm 1995 lại một lần nữa được tổ chức theo thể lệ vòng tròn một lượt duy nhất. Từ năm 1996 giải được thi đấu vào mùa hè.

Trong suốt những năm đầu thế kỷ 21, số lượng các đội tranh tài đã thay đổi nhiều lần. Năm 2001, giải đấu đã giảm xuống còn 14 đội bóng, nhưng mở rộng trở lại với 16 đội vào năm 2003. Năm 2005, sau khi hai đội rút lui trước khi mùa giải mới bắt đầu, giải đấu lại một lần nữa giảm xuống còn 14 câu lạc bộ, nhưng sau đó lại mở rộng một lần nữa thành 16 đội vào năm 2008. Cùng năm đó, ban tổ chức quyết định giảm dần số lượng các đội, thậm chí nhiều hơn trước đó, bắt đầu với 14 đội vào năm 2009 và 12 đội bóng bắt đầu từ năm 2010 trở đi. Mùa giải 2012 chỉ có 11 đội bóng tham gia do trong giờ phút cuối cùng thì Partizan Minsk bị loại khỏi giải.

Trong những năm đầu tiên tổ chức giải đấu, Dinamo Minsk là đội thành công khi giành 5 chức vô địch liên tiếp từ năm 1992 đến năm 1995. Trong mười mùa giải tiếp theo, đã có 7 đội khác nhau trở thành các nhà vô địch: Slavia Mozyr (năm 1996 và năm 2000 vô địch với tên MPKC Mozyr), Dinamo Minsk (1997, 2004), Dnepr-Transmash Mogilev (1998), BATE Borisov (1999, 2002), Belshina Bobruisk (2001), Gomel (2003) và Shakhtyor Soligorsk (2005). Từ năm 2006, BATE Borisov đã thống trị giải đấu, với 8 chức vô địch liên tiếp (từ năm 2006-2013), và trở thành đội bóng Belarus đầu tiên được tham dự vòng bảng của UEFA Champions League (2008, 2011, 2012 và 2014) và UEFA Europa League (2009 và 2010).

Mùa giải 2014

Đội bóng Vị trí Sân nhà Sức chứa (chỗ ngồi) Vị trí trong năm 2013
BATE Borisov Sân vận động Thành phố 5.400 1
Belshina Bobruisk Sân vận động Spartak 3.700 7
Dinamo Brest Brest OSK Brestskiy 10.162 8
Dinamo Minsk Minsk Sân vận động Traktor 16.500 3
Dnepr Mogilev Sân vận động Spartak 7.350 11
Gomel Gomel Sân vận động Trung tâm 14.000 6
Minsk Minsk Sân vận động Torpedo 1.500 9
Naftan Novopolotsk Sân vận động Atlant 4.500 10
Neman Grodno Sân vận động Neman 9.000 4
Shakhtyor Soligorsk Sân vận động Stroitel 4.200 2
Slutsk Slutsk Sân vận động Haradski 2.000 1 (tại Giải Hạng nhất Belarus được thăng hạng)
Torpedo-BelAZ Zhodino Sân vận động Torpedo 6.500 6

Các đội vô địch

Thời kỳ Xô Viết

Từ năm 1992

Mùa Vô địch Á quân Vị trí thứ ba Vua phá lưới (số bàn thắng)
1992 Dinamo Minsk Dnepr Mogilev Dinamo Brest   Andrey Skorobogatko (Dnepr Mogilev) (11)
1992–93 Dinamo Minsk KIM Vitebsk Belarus Minsk   Sergey Baranovsky (Dinamo Minsk) (19)
1993–94 Dinamo Minsk Dinamo-93 Minsk KIM Vitebsk   Pyotr Kachuro (Dinamo-93 Minsk / Dinamo Minsk) (21)
1994–95 Dinamo Minsk Dvina Vitebsk Dinamo-93 Minsk   Pavel Shavrov (Dinamo-93 Minsk) (19)
1995 Dinamo Minsk MPKC Mozyr Dinamo-93 Minsk   Sergey Yaromko (MPKC Mozyr) (16)
1996 MPKC Mozyr Dinamo Minsk Belshina Bobruisk   Andrey Khlebosolov (Belshina Bobruisk) (34)
1997 Dinamo Minsk Belshina Bobruisk Lokomotiv-96 Vitebsk   Andrey Khlebosolov (Belshina Bobruisk) (19)
1998 Dnepr-Transmash Mogilev BATE Borisov Belshina Bobruisk   Sergey Yaromko (Torpedo Minsk) (19)
1999 BATE Borisov Slavia Mozyr Gomel   Valery Strypeykis (Slavia Mozyr) (21)
2000 Slavia Mozyr BATE Borisov Dinamo Minsk   Raman Vasilyuk (Slavia Mozyr) (31)
2001 Belshina Bobruisk Dinamo Minsk BATE Borisov   Sergei Davydov (Neman-Belcard Grodno) (25)
2002 BATE Borisov Neman Grodno Shakhtyor Soligorsk   Valery Strypeykis (Belshina Bobruisk) (18)
2003 Gomel BATE Borisov Dinamo Minsk   Gennadi Bliznyuk (Gomel) (18)
  Sergei Kornilenko (Dinamo Minsk) (18)
2004 Dinamo Minsk BATE Borisov Shakhtyor Soligorsk   Valery Strypeykis (Naftan Novopolotsk) (18)
2005 Shakhtyor Soligorsk Dinamo Minsk MTZ-RIPO Minsk   Valery Strypeykis (Naftan Novopolotsk) (16)
2006 BATE Borisov Dinamo Minsk Shakhtyor Soligorsk   Alyaksandr Klimenka (Shakhtyor Soligorsk) (17)
2007 BATE Borisov Gomel Shakhtyor Soligorsk   Raman Vasilyuk (Gomel) (24)
2008 BATE Borisov Dinamo Minsk MTZ-RIPO Minsk   Gennadi Bliznyuk (BATE Borisov) (16)
  Vitali Rodionov (BATE Borisov) (16)
2009 BATE Borisov Dinamo Minsk Dnepr Mogilev   Maycon (Gomel) (15)
2010 BATE Borisov Shakhtyor Soligorsk Minsk   Renan Bressan (BATE Borisov) (15)
2011 BATE Borisov Shakhtyor Soligorsk Gomel   Renan Bressan (BATE Borisov) (13)
2012 BATE Borisov Shakhtyor Soligorsk Dinamo Minsk   Dzmitry Asipenka (Shakhtyor Soligorsk) (14)
2013 BATE Borisov Shakhtyor Soligorsk Dinamo Minsk   Vitali Rodionov (BATE Borisov) (14)
2014 BATE Borisov Dinamo Minsk Shakhtyor Soligorsk   Mikalay Yanush (Shakhtyor Soligorsk) (15)
2015 BATE Borisov Dinamo Minsk Shakhtyor Soligorsk   Mikalay Yanush (Shakhtyor Soligorsk) (15)
2016 BATE Borisov Shakhtyor Soligorsk Dinamo Minsk   Vitali Rodionov (BATE Borisov) (16)

  Mikhail Gordeichuk (BATE Borisov) (16)

2017 BATE Borisov Dinamo Minsk Shakhtyor Soligorsk   Mikhail Gordeichuk (BATE Borisov) (18)
2018 BATE Borisov Shakhtyor Soligorsk Dinamo Minsk   Pavel Savitski (Dinamo Brest) (15)
2019 Dynamo Brest (1) BATE Borisov Shakhtyor Soligorsk   Ilya Shkurin (Energetik-BGU Minsk) (19)
2020 Shakhtyor Soligorsk (2) BATE Borisov Torpedo-BelAZ Zhodino   Maksim Skavysh (BATE Borisov) (19)
2021 Shakhtyor Soligorsk (3) BATE Borisov Dinamo Minsk   Dembo Darboe (Shakhtyor Soligorsk) (19)
2022 Shakhtyor Soligorsk Energetik-BGU Minsk BATE Borisov   Bobur Abdikholikov (Energetik-BGU Minsk) (26)
2023 Dinamo Minsk (8) Neman Grodno Torpedo-BelAZ Zhodino   Vladislav Morozov (Dinamo Minsk) (16)
2024 Dinamo Minsk (9) Neman Grodno Torpedo-BelAZ Zhodino   Junior Effaghe (Gomel) (17)
2025 Maxline Vitebsk (1) Dinamo Minsk Slavia Mozyr   Aleksandr Shestyuk (Isloch) (17)

Thống kê

Đội Vô địch Á quân Hạng ba
BATE Borisov 15 (1999, 2002, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018) 4 (1998, 2000, 2003, 2004, 2019, 2020, 2021) 2 (2001, 2022)
Dinamo Minsk 9 (1992, 1992–93, 1993–94, 1994–95, 1995, 1997, 2004, 2023, 2024) 10 (1996, 2001, 2005, 2006, 2008, 2009, 2014, 2015, 2017, 2025) 7 (2000, 2003, 2012, 2013, 2016, 2018, 2021)
Shakhtyor Soligorsk 3 (2005, 2020, 2021) 6 (2010, 2011, 2012, 2013, 2016, 2018) 8 (2002, 2004, 2006, 2007, 2014, 2015, 2017, 2019)
Slavia Mozyr 2 (1996, 2000) 2 (1995, 1999)
Gomel 1 (2003) 1 (2007) 2 (1999, 2011)
Belshina Bobruisk 1 (2001) 1 (1997) 2 (1996, 1998)
Dnepr Mogilev 1 (1998) 1 (1992) 1 (2009)
Vitebsk 2 (1992–93, 1994–95) 2 (1993–94, 1997)
Dinamo-93 Minsk 1 (1993–94) 3 (1992–93, 1994–95, 1995)
Neman Grodno 1 (2002)
Partizan Minsk 2 (2005, 2008)
Dinamo Brest 1 (1992)
Minsk 1 (2010)

Tham khảo

Liên kết ngoài