Besfort Zeneli (sinh ngày 21 tháng 11 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Điển thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Union Saint-Gilloise tại Belgian Pro Leagueđội tuyển quốc gia Thụy Điển.

Besfort Zeneli
Tập tin:Besfort Zeneli Union Saint-Gilloise 2026.jpg
Zeneli trong màu áo Union Saint-Gilloise năm 2026
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 21 tháng 11, 2002 (23 tuổi)
Nơi sinh Säter, Thụy Điển
Chiều cao 1,87 m[1]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Union Saint-Gilloise
Số áo 23
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2007–2021 IF Elfsborg
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2022–2025 IF Elfsborg 68 (4)
2026– Union Saint-Gilloise 15 (3)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2023 U-21 Kosovo 6 (0)
2025– Thụy Điển 8 (0)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 20:30, 24 tháng 5 năm 2026 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 17:26, 5 tháng 6 năm 2026 (UTC)

Sự nghiệp câu lạc bộ

IF Elfsborg

Ngày 6 tháng 1 năm 2022, Zeneli ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với đội bóng IF Elfsborg tại Allsvenskan sau khi đồng ý thỏa thuận hai năm.[2] Ngày 21 tháng 7 năm 2022, anh lần đầu có tên trong danh sách dự bị của IF Elfsborg ở trận vòng loại thứ hai UEFA Europa Conference League 2022–23 gặp Molde.[3] Anh có trận ra mắt IF Elfsborg bảy ngày sau đó ở vòng loại thứ hai UEFA Europa Conference League 2022–23, cũng trước Molde, sau khi vào sân thay người ở phút 73 cho Michael Baidoo.[4] Ngày 11 tháng 9 năm 2022, Zeneli có trận ra mắt giải vô địch quốc gia trong chiến thắng 2–0 trên sân khách trước GIF Sundsvall sau khi vào sân thay người ở những phút cuối, một lần nữa thay cho Michael Baidoo.[5]

Royale Union Saint-Gilloise

Ngày 13 tháng 1 năm 2026, Zeneli gia nhập câu lạc bộ Bỉ Royale Union Saint-Gilloise.[6]

Sự nghiệp quốc tế

Kosovo

Zeneli đủ điều kiện đại diện cho hai quốc gia ở cấp độ quốc tế, hoặc Thụy Điển hoặc Kosovo. Ngày 18 tháng 10 năm 2021, Zeneli tuyên bố trong một cuộc phỏng vấn với Koha Ditore rằng anh đang chờ lời triệu tập từ Liên đoàn bóng đá Kosovo để đại diện cho Kosovocấp độ U-21 và rằng anh đã từ chối đại diện cho Thụy Điểncấp độ trẻ dù có cơ hội lựa chọn.[7] Ngày 15 tháng 9 năm 2022, Zeneli nhận được lệnh triệu tập từ U-21 Kosovo cho một trại huấn luyện tổ chức tại Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ và cho trận giao hữu hỗn hợp gặp Greenland.[8]

Ngày 18 tháng 3 năm 2023, Zeneli một lần nữa nhận được lệnh triệu tập từ U-21 Kosovo cho các trận giao hữu gặp MoldovaThổ Nhĩ Kỳ.[9] Trận ra mắt chính thức của anh cho U-21 Kosovo diễn ra sáu ngày sau đó trong trận giao hữu gặp Moldova sau khi vào sân thay Veton Tusha.

Thụy Điển

Ngày 9 tháng 9 năm 2024, Zeneli từ chối lệnh triệu tập lên U-21 Kosovo và thông báo quyết định đại diện cho Thụy Điển ở cấp độ quốc tế,[10] do cáo buộc về việc anh và anh trai bị Liên đoàn bóng đá Kosovo đối xử không tốt.[11]

Ngày 24 tháng 2 năm 2025, yêu cầu chuyển liên đoàn sang Thụy Điển của Zeneli được FIFA chấp thuận.[12] Ngày 12 tháng 3 năm 2025, anh chấp nhận lệnh triệu tập lên đội tuyển quốc gia cho các trận giao hữu gặp LuxembourgBắc Ireland.[13] Anh có trận ra mắt quốc tế chính thức vào ngày 22 tháng 3 năm 2025, thi đấu 45 phút trong thất bại giao hữu 1–0 trước Luxembourg trước khi được thay bởi Yasin Ayari.[14]

Ngày 12 tháng 5 năm 2026, Zeneli có tên trong đội hình Thụy Điển tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.[15]

Đời tư

Sinh ra và lớn lên tại Thụy Điển, Zeneli là người gốc Albania Kosovo từ Selac, một ngôi làng gần Mitrovica.[16] Anh là em trai của tuyển thủ Kosovo Arbër Zeneli.[17]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 24 tháng 5 năm 2026
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp quốc gia[a] Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
IF Elfsborg 2022 Allsvenskan 2 0 0 0 1[b] 0 3 0
2023 Allsvenskan 14 1 1 0 15 1
2024 Allsvenskan 25 1 3 0 13[c] 0 41 1
2025 Allsvenskan 27 2 5 0 2[c] 0 34 2
Tổng cộng 68 4 9 0 16 0 93 4
Union Saint-Gilloise 2025–26 Belgian Pro League 15 3 1 0 0 0 16 3
Tổng cộng sự nghiệp 83 6 10 0 16 0 0 0 109 7
  1. ^ Bao gồm Cúp bóng đá Thụy Điển, Cúp bóng đá Bỉ
  2. ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
  3. ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Europa League

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 4 tháng 6 năm 2026[18]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Thụy Điển 2025 5 0
2026 3 0
Tổng cộng 8 0

Danh hiệu

Union SG

Tham khảo

  1. ^ "FIFA World Cup 2026: Squad List" (PDF). FIFA. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2026.
  2. ^ "Zeneli och Widell skriver A-lagskontrakt" [Zeneli và Widell ký hợp đồng đội một] (bằng tiếng Swedish). IF Elfsborg. ngày 6 tháng 1 năm 2022.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ @IFElfsborg1904 (ngày 21 tháng 7 năm 2022). "Avspark om 60 minuter – här är dagens startelva | Substitutioner: Valdimarsson, Jarjué, Holmén, Hult, Söderberg, Zeneli, Baidoo, Qasem, Okkels, Bernhardsson, Gudjohnsen, Aga | #vitillsammans #elfsborg #borås" [Trận đấu bắt đầu sau 60 phút – đây là đội hình xuất phát hôm nay | Dự bị: Valdimarsson, Jarjué, Holmén, Hult, Söderberg, Zeneli, Baidoo, Qasem, Okkels, Bernhardsson, Gudjohnsen, Aga | #wetogether #elfsborg #borås] (Tweet) (bằng tiếng Swedish) – qua Twitter.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ @IFElfsborg1904 (ngày 28 tháng 7 năm 2022). "Substitutioner: 73' | Tre byten i IFE!" [Thay người: 73' | Ba sự thay đổi bên phía IFE!] (Tweet) (bằng tiếng Swedish) – qua Twitter.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ @IFElfsborg1904 (ngày 11 tháng 9 năm 2022). "90+2' Byte | Besfort Zeneli ersätter Michael Baidoo | #GIF 0–2 #IFE" [90+2' Thay người | Besfort Zeneli thay Michael Baidoo | #GIF 0–2 #IFE] (Tweet) (bằng tiếng Swedish) – qua Twitter.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ "Swedish metronome Besfort Zeneli signs for Union". RUSG (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  7. ^ "19 gola në 17 ndeshje, vëllai i Arbër Zenelit po e pret Kosovën" [19 bàn trong 17 trận, em trai của Arbër Zeneli đang chờ Kosovo] (bằng tiếng Albanian). Koha Ditore. ngày 18 tháng 10 năm 2021.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ "Tovërlani publikon listën e Përfaqësueses U21 të Kosovës: Për synimet varet vetëm nga shorti" [Tovërlani công bố danh sách đội tuyển U-21 Kosovo: Mục tiêu chỉ phụ thuộc vào kết quả bốc thăm] (bằng tiếng Albanian). Telegrafi. ngày 15 tháng 9 năm 2022.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ^ "Kosova U21 luan dy miqësore në Turqi, kjo është lista e futbollistëve të ftuar nga Tovërlani" [U-21 Kosovo thi đấu hai trận giao hữu tại Thổ Nhĩ Kỳ, đây là danh sách các cầu thủ được Tovërlani triệu tập] (bằng tiếng Albanian). Liên đoàn bóng đá Kosovo. ngày 18 tháng 3 năm 2023.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  10. ^ "Zeneli byter till Sveriges landslag" [Zeneli chuyển sang đội tuyển quốc gia Thụy Điển]. Fotbollskanalen.se (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 3 tháng 9 năm 2024.
  11. ^ "Avni Zeneli: Besforti ka thënë se me ditë që karriera përfundon këtu nuk shkon më te Kosova" [Avni Zeneli: Besfort nói rằng nếu biết sự nghiệp kết thúc ở đây, cậu ấy sẽ không còn đến Kosovo nữa] (bằng tiếng Albania). Nacionale. ngày 6 tháng 10 năm 2024.
  12. ^ "FIFA Change of Association Platform". FIFA. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2025.
  13. ^ "Zeneli får chansen – Olsen tillbaka" [Zeneli có cơ hội – Olsen trở lại] (bằng tiếng Swedish). Hiệp hội bóng đá Thụy Điển. ngày 12 tháng 3 năm 2025.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  14. ^ "Luxembourg vs. Sweden". SvFF.
  15. ^ "Mystiskt inlägg efter petningen". www.expressen.se (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 12 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2026.
  16. ^ "Arbër Zeneli, djaloshi me origjinë nga Mitrovica që po bën krenarë të gjithë (FOTO)" [Arbër Zeneli, chàng trai có nguồn gốc từ Mitrovica đang khiến tất cả tự hào (ẢNH)] (bằng tiếng Albanian). Kallxo. ngày 21 tháng 11 năm 2018. I lindur më 25 shkurt të vitit 1995, në qytetin Säter të Suedisë, Arbëri i ka prindërit nga Kosova, konkretisht nga Selaci i Mitrovicës{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  17. ^ "Njihuni me Besfortin, vëllain e Arbër Zenelit që pritet ta 'pushtojë' botën e futbollit" [Gặp Besfort, em trai của Arbër Zeneli, người được kỳ vọng sẽ 'chinh phục' thế giới bóng đá]. korrespodenti.com (bằng tiếng Albanian). ngày 13 tháng 10 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2022.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  18. ^ "Besfort Zeneli". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2026.
  19. ^ "Royale Union Saint-Gilloise edge Anderlecht in extra time to win Belgian Cup". flashscore.com (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2026.

Liên kết ngoài

  • Lỗi Lua trong Mô_đun:External_links tại dòng 369: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).