Beta Centauri
| Dữ liệu quan sát Kỷ nguyên J2000 Xuân phân J2000 | |
|---|---|
| Chòm sao | Bán Nhân Mã |
| Xích kinh | 14h 03m 49,40535s[1] |
| Xích vĩ | –60° 22′ 22,9266″[1] |
| Cấp sao biểu kiến (V) | 0,61[2] |
| Các đặc trưng | |
| Chỉ mục màu U-B | –0,98[2] |
| Chỉ mục màu B-V | –0,23[2] |
| β Cen A1 | |
| Kiểu quang phổ | B1 III[3] |
| Kiểu biến quang | β Cep[4] |
| β Cen A2 | |
| Kiểu quang phổ | B1 III[3] |
| Kiểu biến quang | β Cep[4] |
| β Cen B | |
| Kiểu quang phổ | B1V?[3] |
| Trắc lượng học thiên thể | |
| Vận tốc xuyên tâm (Rv) | +5,9[5] km/s |
| Chuyển động riêng (μ) | RA: –33,27[1] mas/năm Dec.: –23,16[1] mas/năm |
| Thị sai (π) | 8,32 ± 0,50[1] mas |
| Khoảng cách | 390 ± 20 ly (120 ± 7 pc) |
| Cấp sao tuyệt đối (MV) | −4,53[6] |
| Các đặc điểm quỹ đạo[3] | |
| Sao chính | β Cen A1 |
| Sao phụ | β Cen A2 |
| Chu kỳ (P) | 356,94 ngày |
| Bán trục lớn (a) | 0,0253″ |
| Độ lệch tâm (e) | 0,825 |
| Độ nghiêng (i) | 67,4° |
| Kỷ nguyên điểm cận tinh (T) | 2.451.600,08 |
| Acgumen cận tinh (ω) (thứ cấp) | 62,2° |
| Bán biên độ (K1) (sơ cấp) | 57,4 km/s |
| Bán biên độ (K2) (thứ cấp) | 72,3 km/s |
| Các đặc điểm quỹ đạo[7] | |
| Sao chính | β Cen A |
| Sao phụ | β Cen B |
| Chu kỳ (P) | 288,267 năm |
| Bán trục lớn (a) | 0,870″ |
| Chi tiết | |
| Độ sáng | 41.700[8] L☉ |
| Tuổi | 14,1 ± 0,6 triệu[3] năm |
| β Cen A1 | |
| Khối lượng | 10,7 ± 0,1[3] M☉ |
| Hấp dẫn bề mặt (log g) | 3,5 ± 0,4[3] cgs |
| Nhiệt độ | 25.000 ± 2.000[3] K |
| β Cen A2 | |
| Khối lượng | 10,3 ± 0,1[3] M☉ |
| Hấp dẫn bề mặt (log g) | 3,5 ± 0,4[3] cgs |
| Nhiệt độ | 25.000 ± 2.000[3] K |
| β Cen B | |
| Khối lượng | 4,61[7] M☉ |
| Tên gọi khác | |
| Cơ sở dữ liệu tham chiếu | |
| SIMBAD | dữ liệu |
Beta Centauri (β Centauri, viết tắt Beta Cen, β Cen), còn có tên Hadar,[11] là một hệ thống sao ba ở chòm sao phương nam Bán Nhân Mã. Cấp sao biểu kiến tổng cộng của hệ thống là 0,61 giúp chúng là ngôi sao sáng thứ hai của chòm sao Bán Nhân Mã và là một trong những ngôi sao sáng nhất trên bầu trời đêm. Dựa theo đo đạc thị sai từ vệ tinh thiên văn Hipparcos,[12][13] khoảng cách đến hệ thống này vào khoảng 390 ± 20 năm ánh sáng (120 ± 6 parsec).
Tên gọi
β Centauri (Latinh hóa thành Beta Centauri) là định danh Bayer của hệ sao này.
Nó có các tên gọi truyền thống Hadar và Agena. Hadar xuất phát từ tiếng Ả Rập حضار (nghĩa của từ gốc là "hiện diện" hoặc "trên mặt đất" hoặc "khu vực định cư, văn minh"[14]), trong khi tên Agena/əˈdʒiːnə/ được cho là có nguồn gốc từ tiếng Latinh genua, nghĩa là "đầu gối", từ vị trí của ngôi sao trên đầu gối bên trái của nhân mã minh họa cho chòm sao Bán Nhân Mã. Năm 2016, Hiệp hội Thiên văn Quốc tế đã tổ chức Nhóm công tác IAU về tên sao (WGSN)[15] để lập danh lục và chuẩn hóa tên riêng cho các ngôi sao. WGSN đã phê duyệt tên Hadar cho sao β Centauri Aa vào ngày 21 tháng 8 năm 2016 và hiện nó đã được đưa vào Danh mục các tên sao của IAU.[11]
Tên tiếng Trung của ngôi sao là 马腹 一 (mǎ fù yī, Mã Phúc nhất, nghĩa là "ngôi sao đầu tiên của Bụng Ngựa").[16]
Người Boorong bản địa của khu vực ngày nay là tây bắc Victoria, Úc đặt tên cho nó là Bermbermgle (cùng với α Centauri),[17] là hai anh em được chú ý vì lòng dũng cảm và sự hủy diệt, những người đã đâm và giết Tchingal, "The Emu" (tinh vân Túi than).[18] Người Wotjobaluk đặt tên cho hai anh em này là Bram-bram-bult.[17]
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ a ă â b c Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă â b c d đ e ê g h Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.