Boom Boom Pow
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”.
"Boom Boom Pow" là một bài hát của nhóm nhạc Mỹ The Black Eyed Peas nằm trong album phòng thu thứ năm của họ, The E.N.D. (2009). Nó được phát hành vào ngày 31 tháng 3 năm 2009 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Interscope Records. Bài hát được viết lời bởi tất cả các thành viên của nhóm (will.i.am, apl.de.ap, Taboo và Fergie), trong khi phần sản xuất được đảm nhiệm bởi will.i.am. "Boom Boom Pow" đánh dấu bước chuyển đổi rõ rệt trong phong cách âm nhạc của họ so với những âm thanh pop-rap và hip hop từ album phòng thu trước, Monkey Business (2005), trong đó bài hát mang nhiều âm hưởng của electro bên cạnh việc sử dụng triệt để kĩ thuật phòng thu Auto-Tune, một phong cách sẽ được nhóm theo đuổi xuyên suốt The E.N.D. cũng như album phòng thu tiếp theo, The Beginning (2010). Một phiên bản phối lại chính thức của nó cũng được phát hành với tên gọi "Let The Beat Rock - Boys Noize Remix", được sản xuất bởi Boys Noize và có sự tham gia góp giọng của rapper người Mỹ 50 Cent, bên cạnh một số bản phối lại khác hợp tác với nhiều nghệ sĩ như Gucci Mane, Kid Cudi và Flo Rida.
Sau khi phát hành, "Boom Boom Pow" nhận được những phản ứng đa phần là tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu bắt tai, chất giọng của Fergie cũng như quá trình sản xuất của nó. Bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm đề cử giải Grammy cho Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 52. "Boom Boom Pow" cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Bỉ, Canada và Vương quốc Anh, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở Áo, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Ireland, New Zealand và Thụy Sĩ. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và trụ vững ở vị trí này trong 12 tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của nhóm tại đây, và chỉ bị thay thế sau đó bởi đĩa đơn tiếp theo của họ, "I Gotta Feeling". Tính đến nay, bài hát đã bán được hơn 8.5 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.
Video ca nhạc cho "Boom Boom Pow" được đạo diễn bởi Mathew Cullen và Mark Kudsi với chủ đề liên quan đến tương lai, trong đó The Black Eyed Peas hóa thân thành những con người của năm 3008 với sự hỗ trợ của nhiều máy móc và thiết bị hiện đại. Nó đã nhận được nhiều lượt yêu cầu phát sóng liên tục trên những kênh truyền hình âm nhạc như MTV, VH1 và BET, và chiến thắng một giải Grammy cho Video hình thái ngắn xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 52. Để quảng bá bài hát, nhóm đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm American Idol, The Ellen DeGeneres Show, Jimmy Kimmel Live!, Saturday Night Live, Today, Late Show with David Letterman, Show thời trang Victoria's Secret và giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2009, cũng như trong tất cả những chuyến lưu diễn của họ. Kể từ khi phát hành, "Boom Boom Pow" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ khác nhau, như Usher, David Guetta, Akon, Flo Rida, Pitbull và LMFAO, cũng như xuất hiện trong nhiều tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm G-Force, The Hills, Parks and Recreation và Ugly Betty.
Danh sách bài hát
|
|
Xếp hạng
Thành công trên các bảng xếp hạng
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Úc (ARIA)[34] | 4× Bạch kim | 280.000 |
| Bỉ (BEA)[35] | Bạch kim | 0 |
| Canada (Music Canada)[36] | 8× Bạch kim | 0 |
| Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[37] | Vàng | 15.000 |
| Đức (BVMI)[38] | Vàng | 250.000 |
| Nhật Bản (RIAJ)[40] | Vàng | 100.000[39] |
| New Zealand (RMNZ)[41] | Bạch kim | 0 |
| Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[42] | Vàng | 0 |
| Thụy Điển (GLF)[43] | Vàng | 10.000 |
| Thụy Sĩ (IFPI)[44] | Bạch kim | 30.000 |
| Anh Quốc (BPI)[46] | Bạch kim | 727,325[45] |
| Hoa Kỳ (RIAA)[48] | 5× Bạch kim | 6,900,000[47] |
|
* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ. | ||
Lịch sử phát hành
| Khu vực | Ngày | Định dạng | Nhãn |
|---|---|---|---|
| Hoa Kỳ | 10 tháng 3 năm 2009[49] | Radio | Interscope |
| Toàn cầu | 30 tháng 3 năm 2009 | Tải kĩ thuật số | |
| Đức | May 8, 2009[50] | CD | |
| Úc | 15 tháng 5 năm 2009[51] | ||
| Vương quốc Anh | 25 tháng 5 năm 2009[52] | ||
| Pháp | 22 tháng 6 năm 2009[53] |
Tham khảo
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u "Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=s Australian-charts.com – The Black Eyed Peas – Boom Boom Pow" (bằng tiếng Anh). ARIA Top 50 Singles. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "sc_Bản mẫu:Strip whitespace_The Black Eyed Peas" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ^ "Hits of the World" (PDF). Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=s Lescharts.com – The Black Eyed Peas – Boom Boom Pow" (bằng tiếng Pháp). Les classement single.
- ^ "Black Eyed Peas – Boom Boom Pow Media Forest" (bằng tiếng Israel). Israeli Airplay Chart. Media Forest.
- ^ a ă â b Bản mẫu:Digits/41/ "Official Scottish Singles Sales Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "sc_Bản mẫu:Strip whitespace_" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ^ "ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2009". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "ARIA Charts - End Of Year Charts - Urban Singles 2009". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Jahreshitparade 2009". Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Jaaroverzichten 2009". Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Rapports Annuels 2009". Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Canadian Hot 100 Music Chart: Best of 2009". Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Track 2009 Top-50". Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
- ^ "2009 Year End Charts – European Hot 100 Singles". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Classement Singles – année 2009" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Top 100 Single-Jahrescharts". GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták" (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Irish Singles Charts". Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "I singoli più venduti del 2009" (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Jaarlijsten 2009" (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Jaaroverzichten 2009" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Top Selling Singles of 2009". RIANZ. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Årslista Singlar – År 2009". Swedish Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2017.
- ^ "Swiss Year-End Charts 2009". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "UK Year-end Singles 2009" (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ a ă â b "The Year in Music and Touring: 2009" (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Dance/Club Songs - Year-End 2009". Billboard. Billboard.com. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "ARIA Chart Sales – ARIA End of Decade Sales/Top 100" (PDF). Australian Recording Industry Association. 2010. tr. 2. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "The Noughties' Official UK Singles Chart Top 100". Music Week. London, England: United Business Media. ngày 30 tháng 1 năm 2010. tr. 17.
- ^ "2009: The Year in Music" (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "The Billboard Pop Songs – Decade Year End Charts". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Greatest of All Time Hot 100 Singles". Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Greatest of All Time Pop Songs". Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ Trust, Gary (ngày 10 tháng 6 năm 2009). "Chart Beat". Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2009.
- ^ "ARIA Charts – Accreditations – 2009 Singles" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc.
- ^ [[[:Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archiveurl]] "Ultratop − Goud en Platina – singles 2013"] (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archivedate.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị|archive-url=(trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|archive-date=(trợ giúp) - ^ "Chứng nhận đĩa đơn Canada – The Black Eyed Peas – Boom Boom Pow" (bằng tiếng Anh). Music Canada.
- ^ "UGE1 2009". Hitlisten.nu. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Gold-/Platin-Datenbank (The Black Eyed Peas; 'Boom Boom Pow')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie.
- ^ レコード協会調べ 4月度有料音楽配信認定<略称:4月度認定> [Record Association report: April digital music download certifications (Abbreviation: April Certifications)]. RIAJ (bằng tiếng Nhật). ngày 20 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2011.
- ^ "Chứng nhận đĩa đơn Nhật Bản – The Black Eyed Peas – Boom Boom Pow" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản.
- ^ [[[:Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archiveurl]] "Chứng nhận đĩa đơn New Zealand – The Black Eyed Peas – Boom Boom Pow"] (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Bản gốc lưu trữ Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archivedate.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị|archive-url=(trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|archive-date=(trợ giúp)[liên kết hỏng] - ^ "Chứng nhận đĩa đơn Tây Ban Nha – The Black Eyed Peas – Boom Boom Pow". El portal de Música (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España.
- ^ [[[:Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archiveurl]] "Guld- och Platinacertifikat − År 2010"] (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Sweden. Bản gốc (PDF) lưu trữ Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archivedate.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị|archive-url=(trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|archive-date=(trợ giúp) - ^ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Boom Boom Pow')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien.
- ^ Jones, Alan (ngày 13 tháng 1 năm 2013). "Official Charts Analysis: David Bowie records highest charting single for 27 years". Music Week. Intent Media. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015.
- ^ "Chứng nhận đĩa đơn Anh Quốc – The Black Eyed Peas – Boom Boom Pow" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn single trong phần Format. Chọn Bạch kim' ở phần Certification. Nhập Boom Boom Pow vào mục "Search BPI Awards" rồi ấn Enter.
- ^ Trust, Gary (ngày 2 tháng 10 năm 2015). "Ask Billboard: Lady Gaga First Artist With Two 7-Million-Selling Downloads". Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Chứng nhận đĩa đơn Hoa Kỳ – The Black Eyed Peas – Boom Boom Pow" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
- ^ "R&R:: Going For Adds:: CHR/Top 40". Gfa.radioandrecords.com. ngày 10 tháng 3 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
- ^ "Boom Boom Pow: The Black Eyed Peas: Amazon.de: Musik". Amazon.de. ngày 9 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
- ^ "Buy Boom Boom Pow The Black Eyed Peas, Hip-Hop, CD Singles". Sanity. ngày 15 tháng 5 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
- ^ Praxis Media. "Radio1 Rodos Greece::: UK Forthcoming Singles::: Charts, DJ Promos, Dance, Lyrics, Free Mp3 Samples Downloads". Radio1.gr. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2012.
- ^ "Boom boom pow: The Black Eyed Peas en CD single: tous les disques à la Fnac". Musique.fnac.com. ngày 17 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2012.
Liên kết ngoài
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Trang có lỗi chú thích
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Nguồn CS1 tiếng Hungary (hu)
- Nguồn CS1 tiếng Ý (it)
- Nguồn CS1 tiếng Hà Lan (nl)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Lỗi CS1: ngày tháng
- Lỗi CS1: URL
- Nguồn CS1 có chữ Nhật (ja)
- Nguồn CS1 tiếng Nhật (ja)
- Bài có liên kết hỏng
- Chứng nhận đĩa nhạc thiếu tham số
- Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
- Nguồn CS1 tiếng Thụy Điển (sv)
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Sử dụng xếp hạng đĩa đơn với bảng xếp hạng không còn tồn tại
- Trang sử dụng Certification Table Entry với doanh số thiếu thông tin
- Sử dụng Certification Table Entry với doanh số nhập tay không kèm nguồn
- Đĩa đơn năm 2009
- Bài hát năm 2009
- Bài hát của The Black Eyed Peas
- Đĩa đơn quán quân Billboard Hot 100
- Đĩa đơn quán quân Billboard Mainstream Top 40 (Pop Songs)
- Đĩa đơn quán quân Canadian Hot 100
- Đĩa đơn quán quân European Hot 100 Singles
- Đĩa đơn quán quân tại Úc
- Đĩa đơn quán quân tại Bỉ
- Đĩa đơn quán quân tại Thổ Nhĩ Kỳ
- Đĩa đơn quán quân UK Singles Chart
- Đĩa đơn quán quân tại Vương quốc Liên hiệp Anh
- Đĩa đơn quán quân UK R&B Singles Chart
- Bài hát do will.i.am sáng tác
- Bài hát do will.i.am sản xuất
- Đĩa đơn của Interscope Records
- Đĩa đơn được chứng nhận đĩa vàng của Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản