Bước tới nội dung

Brian Idowu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Brian Idowu
Tập tin:Brian Idowu.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Brian Oladapo Idowu[1]
Ngày sinh 18 tháng 5, 1992 (34 tuổi)
Nơi sinh Saint Petersburg, Nga
Chiều cao 1,79 m[1]
Vị trí Hậu vệ
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1999– Smena-Zenit
0000–2010 Zenit St. Petersburg
2010–2015 Amkar Perm
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2018 Amkar Perm 87 (1)
2013–2014Dynamo St. Petersburg (mượn) 25 (1)
2018–2021 Lokomotiv Moskva 25 (0)
2020–2021Khimki (mượn) 28 (3)
2021–2023 Khimki 41 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2017–2018 Nigeria 10 (1)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 15 tháng 4 năm 2023
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 20 tháng 11 năm 2018

Brian Oladapo Idowu Tập âm thanh "LL-Q34311 (yor)-Abike25-Brian Oladapo Idowu.wav" không có sẵn(tiếng Nga: Брайан Оладапо Идову; sinh ngày 18 tháng 5 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí hậu vệ trái. Sinh ra tại Nga, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Nigeria.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Sinh ra tại Saint Petersburg trong gia đình có cha là người Nigeria và mẹ mang hai dòng máu Nga–Nigeria, Idowu chuyển đến Owerri, Nigeria khi còn nhỏ, trước khi trở lại Nga sau đó.

Anh có trận ra mắt tại Giải bóng đá Ngoại hạng Nga cho FC Amkar Perm vào ngày 6 tháng 5 năm 2012 trong trận gặp FC Terek Grozny.[2]

Sau quãng thời gian thi đấu theo dạng cho mượn tại Dynamo St Petersburg trong mùa giải 2013–14, Idowu ký hợp đồng mới có thời hạn ba năm với Amkar vào ngày 30 tháng 6 năm 2014,[3] trước khi tiếp tục gia hạn hợp đồng vào tháng 2 năm 2017 đến mùa hè năm 2020.[4]

Lokomotiv Moskva

Ngày 10 tháng 7 năm 2018, anh ký hợp đồng ba năm với F.K. Lokomotiv Moskva.[5]

Khimki

Ngày 7 tháng 8 năm 2020, anh gia nhập Khimki theo dạng cho mượn cho mùa giải 2020–21.[6]

Ngày 7 tháng 6 năm 2021, anh chuyển đến Khimki theo dạng chuyển nhượng chính thức, ký hợp đồng hai năm kèm tùy chọn gia hạn thêm một năm.[7] Anh rời Khimki vào tháng 7 năm 2023.[8]

Sự nghiệp quốc tế

Tháng 11 năm 2017, Idowu được triệu tập lên đội tuyển quốc gia Nigeria cho trận giao hữu gặp Argentina tại Krasnodar vào ngày 14 tháng 11 năm 2017.[9] Anh ra mắt trong trận đấu đó khi vào sân từ ghế dự bị thay cho Ola Aina sau giờ nghỉ và ghi bàn thắng thứ ba cho Nigeria trong chiến thắng 4–2.[10]

Tháng 5 năm 2018, anh được điền tên vào danh sách sơ bộ 23 cầu thủ Nigeria tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[11]

Đời tư

Cha của Idowu là người Nigeria còn mẹ anh mang hai dòng máu Nga và Nigeria. Anh sinh ra và lớn lên tại St. Petersburg, ngoại trừ giai đoạn từ 3 đến 6 tuổi sống ở Owerri, Nigeria.[12] Idowu nói tiếng Nga rất thành thạo và từng đóng vai trò phiên dịch bất đắc dĩ cho đội tuyển Nigeria trong buổi họp báo trước trận đấu tại Krasnodar vào tháng 11 năm 2017.[13]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 28 tháng 5 năm 2022[14]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Amkar Perm 2011–12 RPL 1 0 0 0 1 0
2012–13 0 0 1 0 1 0
2013–14 0 0 0 0
2014–15 11 0 1 0 12 0
2015–16 22 0 3 1 25 1
2016–17 26 1 2 0 28 1
2017–18 27 0 3 1 2[a] 0 32 1
Tổng cộng 87 1 10 2 0 0 2 0 99 3
Dynamo St. Petersburg (mượn) 2013–14 FNL 25 1 1 0 26 1
Lokomotiv Moskva 2018–19 RPL 13 0 3 0 3[b] 0 1[c] 0 20 0
2019–20 12 0 1 0 4[b] 0 1[c] 0 18 0
Tổng cộng 25 0 4 0 7 0 2 0 38 0
Khimki 2020–21 RPL 28 3 2 0 30 3
2021–22 25 0 1 0 2[a] 0 28 0
2022–23 11 0 5 0 16 0
Tổng cộng 64 3 8 0 0 0 2 0 74 3
Tổng cộng sự nghiệp 201 5 23 2 7 0 6 0 237 7
  1. ^ a b Lần ra sân ở relegation play-offs
  2. ^ a b Lần ra sân ở UEFA Champions League
  3. ^ a b Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Nga

Quốc tế

Tập tin:Argentina-Nigeria (10).jpg
Idowu in a friendly match với Nigeria against Argentina, năm 2017
Tính đến 20 tháng 11 năm 2019[15]
Nigeria
Năm Số trận Bàn thắng
2017 1 1
2018 9 0
Tổng cộng 10 1

Bàn thắng quốc tế

# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu Ref
1. 14 tháng 11 năm 2017 Sân vận động Krasnodar, Krasnodar, Nga  Argentina
3–2
4–2
Giao hữu [10]

Danh hiệu

Câu lạc bộ

Lokomotiv Moskva

Tham khảo

  1. ^ a b "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2018.
  2. ^ "Terek v Amkar game report by RPL". Giải bóng đá Ngoại hạng Nga. ngày 6 tháng 5 năm 2012.
  3. ^ "БРАЙАН ИДОВУ: НОВЫЙ КОНТРАКТ С АМКАРОМ". fc-amkar.org (bằng tiếng Nga). FC Amkar Perm. ngày 30 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2017.
  4. ^ "АМКАР ПРОДЛИЛ КОНТРАКТ С ИДОВУ ДО 2020 ГОДА". sport-express.ru (bằng tiếng Nga). Sport Express. ngày 10 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2017.
  5. ^ "Идову подписал контракт с "Локомотивом"" (bằng tiếng Nga). F.K. Lokomotiv Moskva. ngày 10 tháng 7 năm 2018.
  6. ^ "Брайан Идову перешел в "Химки"" (bằng tiếng Nga). F.K. Lokomotiv Moskva. ngày 7 tháng 8 năm 2020.
  7. ^ "БРАЙН ИДОВУ ПОДПИСАЛ КОНТРАКТ С "ХИМКАМИ"" (bằng tiếng Nga). FC Khimki. ngày 7 tháng 6 năm 2021.
  8. ^ "Спасибо" (bằng tiếng Nga). FC Khimki. ngày 3 tháng 7 năm 2023.
  9. ^ "World Cup Qualification: Brian Idowu Joins Team". The Nation. Lagos, Nigeria. ngày 12 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2017.
  10. ^ a b "Argentina 2-3 Nigeria". soccerway.com. Soccerway. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2017.
  11. ^ "Revealed: Every World Cup 2018 tại - Final 23-man lists | Goal.com".
  12. ^ "Разговор по пятницам". Выпуск №15 (bằng tiếng Nga). FC Amkar Perm. ngày 24 tháng 11 năm 2011.
  13. ^ Yokhin, Michael (ngày 16 tháng 11 năm 2017). "Brian Idowu's journey from St Petersburg to Nigeria may end at World Cup". ESPN FC. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2017.
  14. ^ Brian Idowu tại Soccerway
  15. ^ "Brian Idowu". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018.
  16. ^ ""Локомотив" - обладатель Олимп-Кубка России по футболу" [Lokomotiv is the winner of the Olimp-Russian Cup] (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. ngày 22 tháng 5 năm 2019.

Liên kết ngoài