Byun Yo-han
Byun Yo-han | |
|---|---|
| Tập tin:Byun Yo-han in April 2024.png Byun Yo-han vào năm 2024 | |
| Sinh | 29 tháng 4, 1986 Incheon, Hàn Quốc |
| Học vị | Đại học Nghệ thuật Quốc gia Hàn Quốc |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 2011–nay |
| Người đại diện |
|
| Phối ngẫu | Tiffany Young (cưới 2026) |
| Tên tiếng Triều Tiên | |
| Hangul | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
Byun Yo-han (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; sinh ngày 29 tháng 4 năm 1986) là một nam diễn viên người Hàn Quốc. Anh được biết đến qua các vai diễn trong các bộ phim truyền hình Mùi đời: Cuộc sống không trọn vẹn (2014), Lục long tranh bá (2015–2016), Quý ngài Ánh dương (2018) và Black Out (2024). Anh cũng đã xuất hiện trong một số bộ phim điện ảnh như Socialphobia (2015), The Book of Fish (2021) và Hansan: Rising Dragon (2022), mà qua đó anh nhận được Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Đời tư
Ngày 13 tháng 12 năm 2025, công ty quản lý của Byun Yo-han xác nhận anh đang hẹn hò với Tiffany (SNSD) và có ý định tiến tới hôn nhân. Hai nghệ sĩ quen nhau khi hợp tác trong phim Uncle Samsik.[1]
Danh sách phim
Phim điện ảnh
| Năm | Tên | Vai | Ghi chú | Chú thích |
|---|---|---|---|---|
| 2012 | Juvenile Offender | Male guest with donut | Bit part | |
| 2013 | Norigae | Park Ji-hoon | ||
| Cold Eyes | M3 | [2] | ||
| 2014 | Tinker Ticker | Park Jung-gu | [3] | |
| No Tears for the Dead | Song Joon-ki | [2] | ||
| 2015 | Socialphobia | Ji-woong | [4] | |
| Madonna | Dr. Im Hyeok-gyu | [5] | ||
| 2016 | Phantom Detective | Gwang Eun-hoi shadow man | Cameo | [6] |
| Will You Be There? | young Han Soo-hyun | [7] | ||
| 2017 | A Day | Lee Min-chul | [8] | |
| 2021 | The Sun Does Not Move | David Kim | Japanese film | [9] |
| The Book of Fish | Jang Chang-dae | [10] | ||
| On the Line | Han Seo-joon | [11] | ||
| 2022 | Hansan: Rising Dragon | Wakisaka | [12] | |
| 2023 | Believer 2 | Jin Ha-rim | Cameo | [13] |
| 2024 | Following | Gu Jeong-tae | [14] | |
| 2025 | Run to the West | Jang Won | [15] |
Phim ngắn
| Năm | Tên | Vai | Chú thích |
|---|---|---|---|
| 2011 | Working on Saturday | Do-yeon | |
| Seventeen in Summer | Tae-gu | ||
| Dear Catastrophe | Yo-han | ||
| 2012 | The Night of the Witness | Yoo Ji-hoon | |
| Crow Boy | Beom-jun | ||
| Picnic Together | Tamiya Takuya | ||
| Magic Hour | Sang-hoon | ||
| 2013 | Three Mirrors | Stalker | |
| Hyun-soo's Story | — | ||
| 2016 | Nowhere Boy | Beom-joon | |
| 2018 | My Dream Class | Han Gi-tak | [16] |
Phim truyền hình
| Năm | Tên | Vai | Ghi chú | Chú thích |
|---|---|---|---|---|
| 2012 | Vampire Prosecutor 2 | Kim Joon | Cameo (tập 1) | [17] |
| 2014 | Mùi đời: Cuộc sống không trọn vẹn | Han Seok-yool | ||
| 2015 | Hội bạn gái cũ | Bang Myung-soo | [18] | |
| 2015–2016 | Lục long tranh bá | Ddang-sae / Lee Bang-ji | ||
| 2018 | Quý ngài Ánh dương | Kim Hee-sung | [19] | |
| 2024 | Uncle Samsik | Kim San | [20] | |
| Black Out | Go Jung-woo | [21] |
Chương trình truyền hình
| Năm | Tên | Vai | Chú thích |
|---|---|---|---|
| 2025 | Edward Lee's Country Cook | Cast member | [22] |
Giải thưởng và đề cử
| Lễ trao giải | Năm | Hạng mục | Đề cử cho | Kết quả | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|
| Giải thưởng Ngôi sao APAN | 2015 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất | Mùi đời: Cuộc sống không trọn vẹn | Đoạt giải | [23] |
| Giải thưởng Người mẫu châu Á | 2022 | Ngôi sao châu Á | Byun Yo-han | Đoạt giải | [24][25] |
| Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang | 2015 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất – Phim điện ảnh | Socialphobia | Đề cử | [26] |
| 2016 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất – Phim truyền hình | Lục long tranh bá | Đề cử | ||
| Nam diễn viên được yêu thích nhất (phim truyền hình) | Đề cử | ||||
| 2021 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất – Phim điện ảnh | The Book of Fish | Đề cử | [27] | |
| 2023 | Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất – Phim điện ảnh | Hansan: Rising Dragon | Đoạt giải | [28] | |
| Giải thưởng Điện ảnh Rồng Xanh | 2015 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất | Socialphobia | Đề cử | [29] |
| 2021 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | The Book of Fish | Đề cử | [30] | |
| 2022 | Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất | Hansan: Rising Dragon | Đoạt giải | [31] | |
| Blue Dragon Series Awards | 2024 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Uncle Samsik | Đề cử | [32] |
| Giải thưởng Điện ảnh Buil | 2015 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất | Socialphobia | Đoạt giải | [33] |
| 2021 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | The Book of Fish | Đề cử | [34] | |
| 2022 | Ngôi sao được yêu thích nhất | Hansan: Rising Dragon | Đoạt giải | [35] | |
| Busan Film Critics Awards | 2021 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | The Book of Fish | Đoạt giải | [36] |
| Cine21 Film Awards | 2015 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất | Socialphobia | Đoạt giải | |
| Chunsa Film Art Awards | 2016 | Đề cử | |||
| 2022 | Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất | Hansan: Rising Dragon | Đề cử | [37] | |
| Director's Cut Awards | 2022 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim điện ảnh | The Book of Fish | Đề cử | [38] |
| 2023 | Hansan: Rising Dragon | Đề cử | [39] | ||
| Golden Cinematography Awards | 2017 | Popularity Award | Will You Be There? | Đoạt giải | [40] |
| Giải thưởng điện ảnh Daejong | 2017 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất | Đề cử | ||
| 2022 | Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất | Hansan: Rising Dragon | Đoạt giải | [41] | |
| Giải thưởng Nghệ thuật và Văn hóa Hàn Quốc | 2022 | Actor in Film section | Voice | Đoạt giải | [42] |
| Giải thưởng Văn hóa và Giải trí Hàn Quốc | 2021 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất – Phim điện ảnh | Voice và The Book of Fish | Đoạt giải | [43] |
| Korea Film Reporters Association Awards | 2016 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất | Socialphobia | Đoạt giải | [44] |
| Korea Musical Awards | 2017 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất | Hedwig and the Angry Inch | Đề cử | [45] |
| Marie Claire Asia Star Awards | 2022 | Ngôi sao châu Á | Hansan: Rising Dragon | Đoạt giải | [46] |
| Giải thưởng phim truyền hình MBC | 2024 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Black Out | Đoạt giải | [47] |
| Giải thưởng phim truyền hình SBS | 2015 | Excellence Award, Actor in a Serial Drama | Lục long tranh bá | Đoạt giải | [48] |
| Ngôi sao mới | Đoạt giải | ||||
| Star Night - Korea Top Star Awards Ceremony | 2015 | Ngôi sao điện ảnh được yêu thích nhất | Socialphobia | Đoạt giải | [49] |
| Seoul Global Movie Awards | 2024 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Following | Đoạt giải | [50] |
| Seoul Independent Film Festival | 2014 | Independent Star Award | Socialphobia | Đoạt giải | [51] |
| Wildflower Film Awards | 2015 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất | Tinker Ticker | Đề cử | [52] |
Ghi chú
Chú thích
- ^ Minh Hạo (ngày 13 tháng 12 năm 2025). "Tiffany Young (SNSD) sắp cưới diễn viên Byun Yo Han". Znews.
- ^ a b '들개' '우는남자' 변요한, '제2의 이제훈' 주목. No Cut News (bằng tiếng Hàn). ngày 25 tháng 3 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019.
- ^ Conran, Pierce (ngày 28 tháng 3 năm 2014). "In Focus: Tinker Ticker". Korean Cinema Today. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2015.
- ^ "Socialphobia (2015)". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
- ^ '마돈나' 감독 "변요한 순한 얼굴, 상반된 매력 있다" 극찬. TV Report (bằng tiếng Hàn). ngày 18 tháng 6 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019.
- ^ "[Interview] 'Phantom Detective' Lee Je-hoon, "I want to make a sequel with Byun Yo-han"". HanCinema. Herald Corporation. ngày 4 tháng 5 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2018.
- ^ "Will You Be There? (2016)". Korean Film Biz Zone. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Time-loop film 'A Day' repeats same accident in different ways". Kpop Herald. ngày 8 tháng 6 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2018.
- ^ Yang, Yu-jin (ngày 7 tháng 10 năm 2021). 후지와라 타츠야X타케우치 료마X한효주X변요한 '태양은 움직이지 않는다', 이달 개봉 [Fujiwara Tatsuya X Takeuchi Ryoma X Han Hyo-joo X Byun Yo-han 'The Sun Doesn't Move' to be released this month]. My Daily (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2021 – qua Naver.
- ^ Choi, Young-joo (ngày 15 tháng 12 năm 2020). 이준익 감독·설경구·변요한 '자산어보', 2021년 개봉. No Cut News. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
- ^ Jo, Ji-young (ngày 10 tháng 8 năm 2021). [공식] 변요한X김무열 만난 '보이스', 9월 개봉 확정..韓최초 보이스피싱 범죄물 탄생 [[Official] Byun Yo-han and Kim Mu-yeol's 'Voice' is confirmed to be released in September.. Korea's first voice phishing crime is born]. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Naver. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2021.
- ^ Jo, Ji-young (ngày 18 tháng 4 năm 2022). [공식] '명량' 이후 8년 만의 신작 '한산: 용의 출현', 7월말 개봉 확정 [[Official] 'Hansan: Appearance of the Dragon', the first new work in 8 years since 'Myeongryang', to be released at the end of July] (bằng tiếng Hàn). Sports Chosun. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2022 – qua Naver.
- ^ Kim Ye-seul (ngày 18 tháng 11 năm 2023). 화려한 껍데기, 달라진 알맹이...'독전2' [쿡리뷰]. Kuki News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2023.
- ^ Hrishita Das (ngày 11 tháng 4 năm 2024). "Shin Hye Sun and Byun Yo Han starrer upcoming thriller movie titled She Died releases its first poster". Pinkvilla. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2024.
- ^ Ezeji, E. (ngày 9 tháng 9 năm 2025). "Watch: Byun Yo Han And Kim Kang Woo's Upcoming Film "Run To The West" Unveils Trailer And Poster". Soompi (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2025.
- ^ 변요한X공승연X박희순 '별리섬' 25일 첫선...포스터+예고편 공개. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). ngày 11 tháng 10 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2018.
- ^ '반지 컬렉터' 변요한, "제 양손의 반지는요~". Star1 (bằng tiếng Hàn). ngày 26 tháng 1 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019.
- ^ Kwon, Ji-youn (ngày 1 tháng 5 năm 2015). "Meet members of Ex-girlfriend Club". The Korea Times. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
- ^ "Byun Yo-han to star in Kim Eun-sook's "Mr. Sunshine"". HanCinema. Ilgan Sports. ngày 17 tháng 7 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2018.
- ^ Han, Hae-sun (ngày 11 tháng 10 năm 2022). 송강호 32년만 드라마 '삼식이 삼촌', 변요한·이규형·서현우 합류 [공식] [Song Kang-ho joins drama 'Samsik Uncle' for the first time in 32 years, Byun Yo-han, Lee Kyu-hyung, and Seo Hyun-woo [Official]] (bằng tiếng Hàn). MT Star News. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2022 – qua Naver.
- ^ Kim, Jin-seok (ngày 18 tháng 6 năm 2021). [단독]변요한, 드라마 '백설공주에게 죽음을' 주인공. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2023.
- ^ 에드워드 리, '셋방살이' 시청률 잔혹사 끊을까..'컨츄리쿡' 14일 첫 방송 [공식]. ChosunBiz (bằng tiếng Hàn). ngày 13 tháng 2 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Kim Soo-hyun wins grand prize at APAN Star Awards". Kpop Herald. ngày 29 tháng 11 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2018.
- ^ Yang, Yong-eun (ngày 14 tháng 10 năm 2022). 제17회 2022 아시아모델페스티벌 인 의정부', 14일부터 사흘간 의정부에서 개최 [The 17th 2022 Asian Model Festival in Uijeongbu', held in Uijeongbu for three days from the 14th]. Straight News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2022.
- ^ "Asia Model Awards 2022". Asia Model Festival Organizing Committee. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2023.
- ^ ′백상예술대상′ 남자 신인상 후보, 이민호vs변요한vs강하늘..수상자는? (bằng tiếng Hàn). ChosunBiz. ngày 12 tháng 5 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2016.
- ^ Kim, Jin-seok and Jo Yeon-kyung (ngày 13 tháng 5 năm 2021). 57회 백상예술대상 수상자 · 작품. baeksangawards (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2021.
- ^ Kim, So-yeon (ngày 28 tháng 4 năm 2023). 우영우'·'헤어질 결심' 대상, 이변 없었다 [백상예술대상](종합) ['Woo Young-woo' and 'Decision to break up' Grand prize, no change [Baeksang Arts Awards] (comprehensive)] (bằng tiếng Hàn). Maeil Business star Today. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2023 – qua Naver.
- ^ 청룡영화제 신인상, 이민호-이유영 대종상 기운 이어갈까 (bằng tiếng Hàn). Sports Today. ngày 26 tháng 11 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2016.
- ^ Kim, Na-ra (ngày 1 tháng 11 năm 2021). 제42회 청룡영화상, 후보 발표...류승완 '모가디슈' 최다 부문 노미네이트 [공식] [42nd Blue Dragon Film Awards, nominations announced... Ryoo Seung-wan 'Mogadishu' Nominated for Most Category [Official]] (bằng tiếng Hàn). My Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2021 – qua Naver.
- ^ Choi, Yun-na (ngày 25 tháng 11 năm 2022). '한산' 변요한X'장르만 로맨스' 오나라 男女조연상(43th 청룡영화상) [Hansan' Byun Yo-han X 'Genre Man Romance' Oh Na-ra Best Supporting Actor (43rd Blue Dragon Film Awards)] (bằng tiếng Hàn). Sports Donga. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2022 – qua Naver.
- ^ Moon, Ji-yeon (ngày 24 tháng 6 năm 2024). [공식] '무빙'·'SNL코리아' 최다 노미..제3회 청룡시리즈어워즈 후보 격돌 [[Official] 'Moving' and 'SNL Korea' most nominated..Candidates clash for the 3rd Blue Dragon Series Awards]. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2024 – qua Naver.
- ^ Conran, Pierce (ngày 8 tháng 10 năm 2015). "THE SHAMLESS Triumphs at the 24th Buil Film Awards". Korean Film Biz Zone. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2018.
- ^ Jo, Young-mi (ngày 29 tháng 8 năm 2021). 모가디슈' ·'자산어보' 13개 부문 중 8개 부문 후보에 올라 [Mogadishu' and 'Jasaneobo' were nominated for 8 out of 13 categories]. Busan Ilbo (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2021 – qua Naver.
- ^ Nam, Yoo-jung (ngày 6 tháng 10 năm 2022). 2022 부일영화상, 박해일·탕웨이 '최고의 별' [2022 Buil Film Awards, Park Hae-il and Tang Wei's 'Best Stars']. Busan Ilbo (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2022 – qua Naver.
- ^ Donga Entertainment Sports Department (ngày 29 tháng 11 năm 2021). 변요한·김선영, 부산영화평론가협 연기자상 [연예뉴스 HOT④] [Byun Yo-han and Kim Seon-young, Busan Film Critics Association Actor Award [Entertainment News HOT④]] (bằng tiếng Hàn). Sports Donga. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2021 – qua Naver.
- ^ Lee, Ji-yul (ngày 26 tháng 8 năm 2022). 제27회 춘사국제영화제 각 부문별 후보자 공개 [The 27th Chunsa International Film Festival nominees for each category revealed] (bằng tiếng Hàn). Beyond Post. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2022.
- ^ Noh, Kyu-min (ngày 9 tháng 2 năm 2022). [공식] 제20회 디렉터스컷 어워즈, 24일 개최...'오겜' 'D.P.' '지옥' 노미네이트 [[Official] The 20th Director's Cut Awards, held on the 24th... 'Ogem' 'D.P.' 'Hell' nomination] (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2022 – qua Naver.
- ^ Kim, Bo-young (ngày 9 tháng 2 năm 2023). 제21회 '디렉터스컷 어워즈', 3년 만에 오프라인 개최 [공식] [The 21st 'Director's Cut Awards' held offline for the first time in 3 years [Official]] (bằng tiếng Hàn). E-Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2023 – qua Naver.
- ^ 변요한, 황금촬영상 시상식서 '남자 베스트상' 수상.."감격스럽다". The Star (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 8 năm 2017.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ Lee, Mi-ji (ngày 9 tháng 12 năm 2022). [제58회대종상]'헤어질 결심' 작품상 포함 3관왕..박해일·염정아 남녀주연상(종합) [[58th Grand Bell Awards] 'Decision to Break Up' 3 awards including best picture... Park Hae-il · Yeom Jeong-a Best Male and Female Leading Actor (overall)]. Herald POP (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2022 – qua Naver.
- ^ @sarament_official (ngày 21 tháng 4 năm 2022). 변요한 영화 <보이스>로 제10회 대한민국 예술문화인대상 영화배우 부문을 수상 했습니다 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2023 – qua Instagram.
- ^ Park, Soo-in (ngày 16 tháng 12 năm 2021). 변요한, 대한민국 문화연예대상 최우수배우상 수상 "극장 지켜준 관객들 감사 [Byun Yo-han, Best Actor Award at the Korea Culture and Entertainment Awards "Thanks to the audience for protecting the theater] (bằng tiếng Hàn). Newsen. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2021 – qua Naver.
- ^ "Jeon Do-yeon named best actress". Korea JoongAng Daily. ngày 27 tháng 1 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2018.
- ^ 제1회한국뮤지컬어워즈 [The 1st Korea Musical Awards 2022]. Korea Musical Awards (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2023.
- ^ 마리끌레르 아시아 스타 어워즈 2022 [Marie Claire Asia Star Awards 2022]. Marie Claire Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 17 tháng 10 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2023.
- ^ Ahn Byeong-gil (ngày 5 tháng 1 năm 2025). 한석규 'MBC 연기대상' 대상 영예[종합] [Han Seok-kyu Wins Grand Prize at MBC Drama Awards [Comprehensive]]. Sports Kyunghyang (bằng tiếng Hàn). Naver. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2025.
- ^ "SBS Drama Awards 2015 Winners". HanCinema. ngày 31 tháng 12 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019.
- ^ "LEE Byung-hun, YOO Ah-in and HAN Hyo-joo Take Top Star Awards". Korean Film Biz Zone. ngày 30 tháng 12 năm 2015.
- ^ Lee, Eun-joo (ngày 6 tháng 12 năm 2024). 변요한 '서울국제영화대상' 남우주연상...고 김수미 특별공로상 [Byun Yo-han wins Best Actor at the Seoul International Film Awards... Kim Soo-mi receives Special Achievement Award]. Seoul Shinmun (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2024.
The Most Popular Male and Most Popular Female Awards went to actors Byun Woo-seok and Go Min-si, respectively.
- ^ Yoon, Ina (ngày 29 tháng 12 năm 2014). "Winners at the 40th Seoul Independent Film Festival". Korean Cinema Today. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2015.
- ^ Ma, Kevin (ngày 1 tháng 4 năm 2015). "Girl at My Door leads Wildflower nominations". Film Business Asia. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 4 năm 2015.
Liên kết ngoài
- Byun Yo-han trên Saram Entertainment (bằng tiếng Hàn Quốc)
- Byun Yo-han trên Internet Movie DatabaseLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 có chữ Hàn (ko)
- Nguồn CS1 tiếng Hàn (ko)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Bài có liên kết hỏng
- Bài có liên kết hỏng vĩnh viễn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Wikipedia articles needing romanized Korean
- Bài viết có văn bản tiếng Hàn Quốc
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Hàn Quốc (ko)
- Sinh năm 1986
- Nhân vật còn sống
- Cựu sinh viên Đại học Nghệ thuật Quốc gia Hàn Quốc
- Nam diễn viên điện ảnh Hàn Quốc
- Nam diễn viên Hàn Quốc thế kỷ 21
- Nam diễn viên truyền hình Hàn Quốc