Cóc tía
Giao diện
| Bombina maxima | |
|---|---|
| Tập tin:Bombina maxima Jungtier.jpg | |
| Tình trạng bảo tồn | |
| Bản mẫu:Bảng phân loại/loài | |
| Phân loại khoa học | |
| Vực (domain) | Eukaryota |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Nhánh | Craniata |
| Phân ngành (subphylum) | Vertebrata |
| Phân thứ ngành (infraphylum) | Gnathostomata |
| Liên lớp (superclass) | Tetrapoda |
| Lớp (class) | Amphibia |
| Phân lớp (subclass) | Lissamphibia |
| Bộ (ordo) | Anura |
| Phân bộ (subordo) | Archaeobatrachia |
| Họ (familia) | Bombinatoridae |
| Chi (genus) | Bombina |
| Loài (species) | B. maxima |
| Danh pháp hai phần | |
| Bombina maxima (Boulenger, 1905) | |
| Tập tin:Bombina maxima dis.png | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Bombina microdeladigitora Liu, Hu, and Yang, 1960 | |
Cóc tía (tên khoa học: Bombina maxima) là một loài cóc thuộc họ Bombinatoridae. Nó là động vật có bản địa Trung Quốc. Cóc tía sống ở các đầm lầy nước ngọt, ao hồ, sông suối và kênh, vùng đất ẩm. Cóc tía ăn các loại côn trùng và loài không xương sống. Đây là loài đặc hữu của Tứ Xuyên, Vân Nam và Quý Châu ở Trung Quốc. Môi trường sống tự nhiên của chúng là đầm nước, đầm nước ngọt, đầm nước ngọt có nước theo mùa, suối nước ngọt, đất canh tác, kênh đào và mương rãnh.
Đặc điểm sinh học
Hình dáng
Sinh thái
- Sống ẩn dưới các tảng đá lớn, đám lá rụng ở các hốc, khe đất ven bờ nước lặng có nhiều cây cỏ mục rữa tại các vùng núi cao trên 2000 m[1]
- Thức ăn: sâu bọ
- Sinh sản: cóc tía giao phối trong tư thế ôm ngang hông phía trên bắp đùi.[1]
Phân bố
- Khi hiểu theo nghĩa hẹp, với sự chia tách Bombina fortinuptialis và Bombina microdeladigitora thành các loài độc lập, thì nó là loài đặc hữu của Trung Quốc, đặc biệt là ở phía nam. Còn khi hiểu theo nghĩa rộng (bao gồm cả hai loài nói trên) thì nó cũng có ở Việt Nam, được quan sát thấy ở Lào Cai (Sa Pa)[1] (Bombina microdeladigitora nếu coi là một loài thì loài này có ở Việt Nam). Tuy nhiên, hiện nay các tác giả về phân loại động vật tại Việt Nam hiểu Bombina maxima theo nghĩa rộng.
Thành ngữ
- Gan cóc tía
Nguồn tham khảo
Wikispecies có thông tin sinh học về Cóc tía
- ^ a ă â b SVRVN. "Cóc tía Bombina maxima". SVRVN. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2011.
- Shunqing L., Datong Y. & Ohler A. 2004. Bombina maxima. Lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2008 tại Wayback Machine 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 21 tháng 7 năm 2007.
- Cóc tía tại trang Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học quốc gia Hoa Kỳ (NCBI).
- Bombina maxima (TSN 661628) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
- Cóc tía tại Encyclopedia of Life
Hình ảnh
Liên kết ngoài
Tư liệu liên quan tới Bombina maxima tại Wikimedia Commons