Bước tới nội dung

Ea Kar (xã)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Cư Ni)

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/catLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Ea Kar thuộc tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam.

Địa lý

Xã Ea Kar có vị trí địa lý:

Xã Ea Kar có diện tích 198,67 km², dân số năm 2025 là 87.972 người,[1] mật độ dân số đạt 447 người/km² với 11 dân tộc, riêng đồng bào dân tộc Ê-đê chiếm 1,3% dân số.

Hành chính

Xã Ea Kar được chia thành 98 thôn - buôn, gồm 81 thôn: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12 Cư Ni, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12 Ea Đar, 1, 2, 3, 4, 5 Ea Kmút, 1, 2, 3, 4, 7 Xuân Phú, 1, 1A, 1B, 2, 3, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 22, 23, An Cư, Chư Cúc, Cư An, Cư Nghĩa, Điện Biên 1, 2, 3, Đoàn Kết, Đoàn Kết 2, Đồng Tâm, Ea Kung, Ea Sinh 1, 2, Hàm Long, Hạ Điền, Hợp Thành, Hợp Thành 2, Hưng Long, Hữu Nghị, Ninh Thanh 1, 2, Quảng Cư 1A, 1B, 2, Sơn Lộc, Suối Cát, Tân Lộc, Tân Tiến, Thanh Phong, Trung Hòa, Tứ Xuân, Vạn Phúc và 17 buôn: Ea Ga, Ea KDruôl, Ea Knôp, Ea Kŏ, Ea Păn, Gà, M'Ar, M'Briu, M'hăng, M'Oa, Mrông A, B, C, Sưk, TLung, Tơng Kroa, Tơng Sinh.[2][3]

Lịch sử

Cụm công nghiệp Ea Kar

Thị trấn Ea Kar trước đây vốn là xã Ea Kar của huyện Krông Pắc.

Ngày 13 tháng 9 năm 1986, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 108-HĐBT[4] chuyển xã Ea Kar thuộc huyện Krông Pắc về huyện Ea Kar mới thành lập quản lý.

Ngày 26 tháng 1 năm 1989, Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định số 09-HĐBT thành thị trấn Ea Kar trên cơ sở 1.850 ha diện tích đất tự nhiên, với 3.028 nhân khẩu, 8 thôn, buôn, khối trên cơ sở của xã Ea Kar.[5]

Ngày 4 tháng 12 năm 2008, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 1411/QĐ-UBND công nhận thị trấn Ea Kar là đô thị loại IV.[6]

Thị trấn Ea Kar được chia thành 16 thôn, buôn, tổ dân phố.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.[7]
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ea Kar và các xã Cư Huê, Ea Đar, Ea Kmút, Cư Ni, Xuân Phú (thuộc huyện Ea Kar của tỉnh Đắk Lắk trước đây) thành xã mới có tên gọi là xã Ea Kar.[8]

Sau khi sắp xếp, xã Ea Kar được chia thành 98 thôn - buôn, gồm 81 thôn: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12 Cư Ni, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12 Ea Đar, 1, 2, 3, 4, 5 Ea Kmút, 1, 2, 3, 4, 7 Xuân Phú, 1, 1A, 1B, 2, 3, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 22, 23, An Cư, Chư Cúc, Cư An, Cư Nghĩa, Điện Biên 1, 2, 3, Đoàn Kết, Đoàn Kết 2, Đồng Tâm, Ea Kung, Ea Sinh 1, 2, Hàm Long, Hạ Điền, Hợp Thành, Hợp Thành 2, Hưng Long, Hữu Nghị, Ninh Thanh 1, 2, Quảng Cư 1A, 1B, 2, Sơn Lộc, Suối Cát, Tân Lộc, Tân Tiến, Thanh Phong, Trung Hòa, Tứ Xuân, Vạn Phúc và 17 buôn: Ea Ga, Ea KDruôl, Ea Knôp, Ea Kŏ, Ea Păn, Gà, M'Ar, M'Briu, M'hăng, M'Oa, Mrông A, B, C, Sưk, TLung, Tơng Kroa, Tơng Sinh.[2][3]

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Tham khảo

Bản mẫu:Sơ khai Đắk Lắk Bản mẫu:Navbox