Ea Kar (xã)
|
Ea Kar
|
||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Tập tin:Eakar district.JPG Trung tâm xã Ea Kar | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | |
| Tỉnh | Đắk Lắk | |
| Trụ sở UBND | Số 09 đường Trần Hưng Đạo, TDP 2B, xã Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk. | |
| Lịch sử hình thành | ||
| Thành lập | 16/6/2025 | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 12°49′30″B 108°27′9″Đ / 12,825°B 108,4525°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 198,67 km²[1] | |
| Dân số (2025) | ||
| Tổng cộng | 87.972 người | |
Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat
Ea Kar là xã thuộc tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam.
Địa lý
Xã Ea Kar có vị trí địa lý:
- Phía bắc giáp xã Phú Xuân.
- Phía nam giáp xã Ea Ô.
- Phía đông giáp xã Ea Knốp và xã Ea Păl.
- Phía tây giáp xã Ea Kly.
Xã Ea Kar có diện tích 198,67 km², dân số năm 2025 là 87.972 người,[1] mật độ dân số đạt 447 người/km² với 11 dân tộc, riêng đồng bào dân tộc Ê-đê chiếm 1,3% dân số.
Hành chính
Xã Ea Kar được chia thành 98 thôn - buôn, gồm 81 thôn: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12 Cư Ni, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12 Ea Đar, 1, 2, 3, 4, 5 Ea Kmút, 1, 2, 3, 4, 7 Xuân Phú, 1, 1A, 1B, 2, 3, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 22, 23, An Cư, Chư Cúc, Cư An, Cư Nghĩa, Điện Biên 1, 2, 3, Đoàn Kết, Đoàn Kết 2, Đồng Tâm, Ea Kung, Ea Sinh 1, 2, Hàm Long, Hạ Điền, Hợp Thành, Hợp Thành 2, Hưng Long, Hữu Nghị, Ninh Thanh 1, 2, Quảng Cư 1A, 1B, 2, Sơn Lộc, Suối Cát, Tân Lộc, Tân Tiến, Thanh Phong, Trung Hòa, Tứ Xuân, Vạn Phúc và 17 buôn: Ea Ga, Ea KDruôl, Ea Knôp, Ea Kŏ, Ea Păn, Gà, M'Ar, M'Briu, M'hăng, M'Oa, Mrông A, B, C, Sưk, TLung, Tơng Kroa, Tơng Sinh.[2][3]
Lịch sử
Thị trấn Ea Kar trước đây vốn là xã Ea Kar của huyện Krông Pắc.
Ngày 13 tháng 9 năm 1986, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 108-HĐBT[4] chuyển xã Ea Kar thuộc huyện Krông Pắc về huyện Ea Kar mới thành lập quản lý.
Ngày 26 tháng 1 năm 1989, Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định số 09-HĐBT thành thị trấn Ea Kar trên cơ sở 1.850 ha diện tích đất tự nhiên, với 3.028 nhân khẩu, 8 thôn, buôn, khối trên cơ sở của xã Ea Kar.[5]
Ngày 4 tháng 12 năm 2008, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 1411/QĐ-UBND công nhận thị trấn Ea Kar là đô thị loại IV.[6]
Thị trấn Ea Kar được chia thành 16 thôn, buôn, tổ dân phố.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025:
- Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.[7]
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ea Kar và các xã Cư Huê, Ea Đar, Ea Kmút, Cư Ni, Xuân Phú (thuộc huyện Ea Kar của tỉnh Đắk Lắk trước đây) thành xã mới có tên gọi là xã Ea Kar.[8]
Sau khi sắp xếp, xã Ea Kar được chia thành 98 thôn - buôn, gồm 81 thôn: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12 Cư Ni, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12 Ea Đar, 1, 2, 3, 4, 5 Ea Kmút, 1, 2, 3, 4, 7 Xuân Phú, 1, 1A, 1B, 2, 3, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 22, 23, An Cư, Chư Cúc, Cư An, Cư Nghĩa, Điện Biên 1, 2, 3, Đoàn Kết, Đoàn Kết 2, Đồng Tâm, Ea Kung, Ea Sinh 1, 2, Hàm Long, Hạ Điền, Hợp Thành, Hợp Thành 2, Hưng Long, Hữu Nghị, Ninh Thanh 1, 2, Quảng Cư 1A, 1B, 2, Sơn Lộc, Suối Cát, Tân Lộc, Tân Tiến, Thanh Phong, Trung Hòa, Tứ Xuân, Vạn Phúc và 17 buôn: Ea Ga, Ea KDruôl, Ea Knôp, Ea Kŏ, Ea Păn, Gà, M'Ar, M'Briu, M'hăng, M'Oa, Mrông A, B, C, Sưk, TLung, Tơng Kroa, Tơng Sinh.[2][3]
Chú thích
- ^ a ă "Mã số đơn vị hành chính Việt Nam". Bộ Thông tin & Truyền thông. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012.
- ^ a ă Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2026.
- ^ a ă Trang Thông tin điện tử xã Ea Kar - tỉnh Đắk Lắk (ngày 15 tháng 3 năm 2026). "Xã Ea Kar thực hiện niêm yết danh sách cử tri". Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Quyết định 108-HĐBT năm 1986 về việc thành lập huyện Ea Kar thuộc tỉnh Đắk Lăk do Hội đồng Bộ trưởng ban hành". Thư viện Pháp luật. ngày 13 tháng 9 năm 1986. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2022.
- ^ Xuân Thuỷ (ngày 11 tháng 3 năm 2019). "Thị trấn EaKar, huyện EaKar tổ chức lễ kỷ niệm 30 năm ngày thành lập (26/01/1989 – 26/01/2019)". Cổng thông tin điện tử huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2022.
- ^ "Quyết định số 1411/QĐ-BXD ngày 04/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công nhận thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk là đô thị loại IV" (PDF). Cổng thông tin điện tử huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk. ngày 4 tháng 12 năm 2008. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2022.
- ^ Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.