Bước tới nội dung

Cố vấn An ninh Quốc gia (Hoa Kỳ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Infobox official post

Trợ lý Tổng thống về các vấn đề an ninh quốc gia, thường được gọi là Cố vấn An ninh Quốc gia, là cố vấn trưởng cho tổng thống Hoa Kỳ về các vấn đề an ninh quốc gia. Viên chức này làm việc tại Hội đồng An ninh Quốc gia, một cơ quan thuộc Văn phòng điều hành của Tổng thống Hoa Kỳ.

Cố vấn An ninh Quốc gia được tổng thống bổ nhiệm mà không cần qua Thượng viện phê chuẩn. Tương tự, viên chức này cũng không bị ràng buộc với bộ máy hành chính của Bộ Ngoại giaoBộ Quốc phòng, do đó có thể đưa ra những lời khuyên độc lập. Quyền hạn và vai trò của Cố vấn An ninh Quốc gia phụ thuộc vào từng chính phủ trong từng giai đoạn.

Trong lúc có khủng hoảng, Cố vấn An ninh Quốc gia điều hành Phòng theo dõi tình hình, cập nhật cho tổng thổng các tin tức mới nhất về cuộc khủng hoảng.

Chức vụ Cố vấn An ninh Quốc gia bắt đầu từ năm 1953. Quyền Cố vấn An ninh Quốc gia đương nhiệm là Marco Rubio.

Danh sách Cố vấn An ninh Quốc gia Hoa Kỳ

Thứ tự Hình Tên Nhiệm kỳ[1] Phục vụ dưới thời Tổng thống
Bắt đầu Kết thúc Số ngày
1 Robert Cutler
(1895–1974)
23 tháng 3 năm 1953 2 tháng 4 năm 1955 Bản mẫu:Age in days Dwight Eisenhower
2 Dillon Anderson
(1906–1974)
2 tháng 4 năm 1955 1 tháng 9 năm 1956 Bản mẫu:Age in days
Quyền Tập tin:William Harding Jackson.jpg William H. Jackson (1901–1971)[2][3][4] 1 tháng 9 năm 1956 7 tháng 1 năm 1957 Bản mẫu:Age in days
3 Robert Cutler
(1895–1974)
7 tháng 1 năm 1957 24 tháng 6 năm 1958 Bản mẫu:Age in days
4 Tập tin:Gordon Gray - Project Gutenberg etext 20587.jpg Gordon Gray
(1909–1982)
24 tháng 6 năm 1958 13 tháng 1 năm 1961 Bản mẫu:Age in days
5 Tập tin:McGeorge Bundy.jpg McGeorge Bundy
(1919–1996)
20 tháng 1 năm 1961 28 tháng 2 năm 1966 Bản mẫu:Age in days John Kennedy
Lyndon Johnson
6 Tập tin:Walt Rostow 1968.jpg Walt W. Rostow
(1916–2003)
1 tháng 4 năm 1966 20 tháng 1 năm 1969 Bản mẫu:Age in days
7 Tập tin:Henry Kissinger.jpg Henry Kissinger
(1923–2023)
20 tháng 1 năm 1969 3 tháng 11 năm 1975 Bản mẫu:Age in days Richard Nixon
Gerald Ford
8 Tập tin:National Security Advisor Brent Scowcroft at a meeting following the assassinations in Beirut, 1976 - NARA - 7064964.jpg Brent Scowcroft
(1925–2020)
3 tháng 11 năm 1975
(lần thứ nhất)
20 tháng 1 năm 1977 Bản mẫu:Age in days
9 Tập tin:Zbigniew Brzezinski, 1977.jpg Zbigniew Brzezinski
(1928–2017)
20 tháng 1 năm 1977 20 tháng 1 năm 1981 Bản mẫu:Age in days Jimmy Carter
10 Tập tin:Richard V. Allen 1981.jpg Richard V. Allen
(1936–)
21 tháng 1 năm 1981 4 tháng 1 năm 1982 Bản mẫu:Age in days Ronald Reagan
11 Tập tin:William patrick clark.png William P. Clark, Jr.
(1931–2013)
4 tháng 1 năm 1982 17 tháng 10 năm 1983 Bản mẫu:Age in days
12 Tập tin:Robert Mcfarlane IAGS.jpg Robert McFarlane
(1937–)
17 tháng 10 năm 1983 4 tháng 12 năm 1985 Bản mẫu:Age in days
13 Tập tin:Admiral John Poindexter, official Navy photo, 1985.JPEG John Poindexter
(1936–)
4 tháng 12 năm 1985 25 tháng 11 năm 1986 Bản mẫu:Age in days
14 Tập tin:Frank Carlucci official portrait.JPEG Frank Carlucci
(1930–2018)
2 tháng 12 năm 1986 23 tháng 11 năm 1987 Bản mẫu:Age in days
15 Tập tin:ColinPowell.JPEG Colin Powell
(1937–2021)
23 tháng 11 năm 1987 20 tháng 1 năm 1989 Bản mẫu:Age in days
16 Tập tin:Brent Scowcroft.jpg Brent Scowcroft
(1925–2020)
20 tháng 1 năm 1989
(lần thứ hai)
20 tháng 1 năm 1993 Bản mẫu:Age in days George H. W. Bush
17 Tập tin:Anthony Lake 0c175 7733.jpg Anthony Lake
(1939–)
20 tháng 1 năm 1993 14 tháng 3 năm 1997 Bản mẫu:Age in days Bill Clinton
18 Tập tin:Official Portrait of United States National Security Advisor Samuel Richard "Sandy" Berger - DPLA - 78f8e00fd482fe03d9da4d5731c0934b.jpg Sandy Berger
(1945–2015)
14 tháng 3 năm 1997 20 tháng 1 năm 2001 Bản mẫu:Age in days
19 Tập tin:Condoleezza Rice cropped.jpg Condoleezza Rice
(1954–)
20 tháng 1 năm 2001[5] 25 tháng 1 năm 2005[5] Bản mẫu:Age in days George W. Bush
20 Tập tin:Stephen Hadley Natl Security Advisor bio photo.jpg Stephen Hadley
(1947–)
26 tháng 1 năm 2005[5] 20 tháng 1 năm 2009 Bản mẫu:Age in days
21 Tập tin:James L. Jones 2.jpg James Jones
(1943–)[6]
20 tháng 1 năm 2009 8 tháng 10 năm 2010 Bản mẫu:Age in days Barack Obama
22 Tập tin:Thomas Donilon.jpg Tom Donilon
(1955–)[7]
8 tháng 10 năm 2010 1 tháng 7 năm 2013[8] Bản mẫu:Age in days
23 Tập tin:Susan Rice official photo (cropped).jpg Susan Rice
(1964–)[8]
1 tháng 7 năm 2013[8] 20 tháng 1 năm 2017 Bản mẫu:Age in days
24 Tập tin:Michael T Flynn.jpg Michael Flynn
(1958–)
20 tháng 1 năm 2017 13 tháng 2 năm 2017 Bản mẫu:Age in days Donald Trump
(2017–2021)
Quyền Tập tin:Keith Kellogg 2000.jpg Keith Kellogg
(1944–)
13 tháng 2 năm 2017 20 tháng 2 năm 2017 7
25 Tập tin:H.R. McMaster ARCIC 2014.jpg H. R. McMaster
(1962–)
20 tháng 2 năm 2017 9 tháng 4 năm 2018 Bản mẫu:Age in days
26 Tập tin:John R. Bolton official photo (cropped).jpg John R. Bolton
(1948–)
9 tháng 4 năm 2018 10 tháng 9 năm 2019 Bản mẫu:Age in days
Quyền Tập tin:Reagan Contact Sheet C42578 (cropped).jpg Charles Kupperman
(1950–)
10 tháng 9 năm 2019 18 tháng 9 năm 2019 Bản mẫu:Age in days
27 Tập tin:Robert C. O'Brien.jpg Robert O'Brien
(1966–)
18 tháng 9 năm 2019 20 tháng 1 năm 2021 Bản mẫu:Age in days
28 Tập tin:Jake-Sullivan-WH.png Bản mẫu:Sortname[9] Bản mẫu:Dts Bản mẫu:Dts Bản mẫu:Ayd Bản mẫu:Sortname
(2021–2025)
29 Tập tin:Michael Waltz, official portrait, 116th Congress (cropped).jpg Bản mẫu:Sortname Bản mẫu:Dts đương nhiệm Bản mẫu:Ayd Bản mẫu:Sortname
(2025–nay)
  Quyền Cố vấn

Brent Scowcroft giữ chức vụ này trong hai chính quyền không liên tiếp, dưới thời tổng thống Gerald Ford và tổng thống George H. W. Bush. Robert Cutler cũng đã giữ công việc này hai lần, cả hai lần đều trong nhiệm kỳ của tổng thống Dwight D. Eisenhower. Henry Kissinger hiện là người giữ chức vụ này lâu nhất với 2.478 ngày, trong khi Michael Flynn là người giữ chức vụ trong thời gian ngắn nhất 24 ngày.

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "History of the National Security Council, 1947-1997". National Security Council. White House. tháng 8 năm 1997. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2008.
  2. ^ Burke, John P. (2009). Honest Broker?: The National Security Advisor and Presidential Decision Making (bằng tiếng Anh). Texas A&M University Press. tr. 26. ISBN 9781603441025.
  3. ^ "Foreign Relations of the United States, 1955–1957, National Security Policy, Volume XIX". Department of State, Office of the Historian. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
  4. ^ Lay, James S.; Johnson, Robert H. (1960). Organizational history of the National Security Council during the Truman and Eisenhower administrations. Washington, DC: Central Intelligence Agency. tr. 40.
  5. ^ a ă â The National Security Advisor and Staff: p. 33.
  6. ^ "Key members of Obama-Biden national security team announced" (Thông cáo báo chí). The Office of the President Elect. ngày 1 tháng 12 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2008.
  7. ^ "Donilon to replace Jones as national security adviser". CNN. tháng 10 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2010.
  8. ^ a ă â Scott Wilson and Colum Lynch (ngày 5 tháng 6 năm 2013). "National security team shuffle may signal more activist stance at White House". Washington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 10 năm 2017.
  9. ^ "Biden to Appoint Jake Sullivan as National Security Adviser". CBS News. ngày 23 tháng 11 năm 2020.