Bước tới nội dung

CTBC Brothers

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
CTBC Brothers
中信兄弟
Tập tin:CTBC Brothers (baseball team) logo.png
Thông tin
GiảiGiải bóng chày chuyên nghiệp Trung Hoa
Vị tríĐài Trung
Sân nhàSân vận động bóng chày Liên lục địa Đài Trung (2015–nay)
Năm thành lập1989; 37 năm trước (1989)
Vô địch league20 (19921 • 19922 • 19931 • 19941 • 19942 • 20012 • 20021 • 20022 • 20032 • 20092 • 20102 • 20142 • 20152 • 20161 • 20192 • 20201 • 20211 • 20222 • 20242 • 20252)
Vô địch Taiwan Series10 (1992, 1993, 1994, 2001, 2002, 2003, 2010, 2021, 2022, 2024)
Tên cũ
  • Brother Elephants (1990–2013)
Sân đấu cũSân vận động bóng chày thành phố Đài Bắc (1990–2000)
MàuXanh tím than và vàng
         
Linh vậtSean, Albee
Suất playoff17 (1993, 2001, 2002, 2003, 2008, 2009, 2010, 2014, 2015, 2016, 2017, 2019, 2020, 2021, 2022, 2024, 2025)
Số áo lưu niệm
Sở hữuCTBC Financial Holding
Huấn luyện viên trưởngHirano Keiichi
Giám đốc điều hànhLiu Chih-wei
Chủ tịchChen Kuo-en
Trang chủwww.brothers.tw
Đồng phục

Home

Away

CTBC Brother (tiếng Trung: 中信兄弟) hay gọi tắt là Brothers là một câu lạc bộ bóng chày chuyên nghiệp có trụ sở tại thành phố Đài Trung, Đài Loan. Thành lập 1984 với tư cách đội nghiệp dư của tập đoàn khách sạn Brother Hotel ở thành phố Đài Bắc, Brothers là CLB thành viên của Giải bóng chày chuyên nghiệp Trung Hoa (CPBL) vào năm 1989. Chủ tịch của Brother Hotel, ông Hùng Đằng Thắng, từng giữ chức tổng thư ký CPBL từ năm 1987 đến năm 1991. Hiện nay, Brothers thuộc sở hữu của tập đoàn CTBC Holding.

Với lịch sử lâu đời từ thời kỳ nghiệp dư cùng chiến lược tiếp thị và quản lý hiệu quả, câu lạc bộ từ lâu đã là một trong những đội bóng chày nổi tiếng nhất Đài Loan, với 10 chức vô địch CPBL.

Đồng phục của CLB Brothers mang màu vàng chủ đạo trong suốt thời gian tồn tại. Hiện tại, câu lạc bộ có trụ sở tại Đài Trung, với sân nhà là Sân vận động bóng chày liên lục địa Đài Trung.

Lịch sử

Vào ngày 17 tháng 3 năm 1990, CLB Brother Elephants đã chơi trận đấu đầu tiên trong lịch sử CPBL với đội Uni-President Lions tại sân vận động bóng chày Đài Bắc (nay đã bị phá dỡ), trước 14.350 khán giả. Hai đội này cũng là hai đội duy nhất còn tồn tại xuyên suốt lịch sử CPBL.

Mặc dù có thành tích tốt nhất trong cả mùa giải năm 2004, đội Elephants vẫn không thể tham dự Taiwan Series do không giành vô địch nửa mùa giải trước hay sau. Điều này dẫn đến việc mở rộng vòng play-off lên ba đội bắt đầu từ năm 2005, trong đó đội có thành tích tốt nhất trong cả mùa giải trong số các đội không vô địch nửa mùa giải sẽ giành được suất ngựa ô (wild card), nhờ đó ngăn chặn trường hợp tương tự xảy ra trong tương lai.

Vào giữa năm 2008, tổng giám đốc Hung Jui-he đã tiết lộ khả năng bán hoặc giải thể câu lạc bộ Elephants nếu tình trạng thâm hụt tài chính tiếp tục kéo dài sau năm 2009.

Trong mùa giải 2009, Brother Elephants đã giành chức vô đich nửa sau của mùa giải. Tuy nhiên, đội bóng đã bị ảnh hưởng sâu sắc bởi vụ bê bối dàn xếp tỷ số liên quan đến cầu thủ giao bóng dự bị Wu Pao-hsien, dẫn đến việc nhiều cầu thủ và huấn luyện viên của đội bị khai trừ khỏi đội.[1]

Vào tháng 10 năm 2013, chủ tịch CLB Elephants đã thông báo về tình hình tìm kiếm chủ sở hữu mới.[2] Thông báo này đã thu hút sự quan tâm từ bảy nhà thầu tiềm năng.[3] Câu lạc bộ sau đó đã được bán cho công ty giải trí Hoa Nhất, một công ty con của CTBC Holding vào tháng 12 năm 2013 với giá 400 triệu Đài tệ.[4] Câu lạc bộ đổi tên thành CTBC Brothers, trong đó phản ánh công ty chủ quản mới, nhưng biệt danh được đổi sang Brothers để duy trì dấu ấn thương hiệu từ chủ sở hữu cũ Brother Hotel, đồng thời linh vật voi được giữ trên các hình thức khác.[5] Vào năm 2022, CTBC Holding chính thức mua lại đội từ Hoa Nhất.

Thành tích

Giành quyền vào vòng play-off Vô địch Taiwan Series

Mùa giải thường

Mùa Thắng Bại Hòa %Thắng Thứ hạng
Brother Elephants
1990 34 (17/17) 49 (25/24) 7 (3/4) .410 (.405/.415) 4 (3/4)
1991 38 (21/17) 49 (23/26) 3 (1/2) .437 (.477/.395) 3 (3/4)
1992 51 (27/24) 35 (17/18) 4 (1/3) .593 (.614/.571) 1 (1/1)
1993 52 (28/24) 36 (16/20) 2 (1/1) .591 (.636/.545) 2 (1/2)
1994 64 (34/30) 24 (11/13) 2 (0/2) .727 (.756/.698) 1 (1/1)
1995 48 (25/23) 51 (25/26) 1 (0/1) .485 (.500/.469) 4 (3/3)
1996 52 (29/23) 43 (19/24) 5 (2/3) .547 (.604/.489) 4 (2/4)
1997 45 (23/22) 44 (20/24) 7 (5/2) .506 (.535/.478) 3 (3/5)
1998 33 69 3 0.324 6
1999 37 53 4 0.411 5
2000 38 (21/17) 48 (21/27) 4 (3/1) .442 (.500/.386) 4 (3/4)
2001 44 (17/27) 39 (23/16) 7 (5/2) .530 (.425/.628) 2 (3/1)
2002 53 (25/28) 33 (17/16) 4 (3/1) .616 (.595/.636) 1 (1/1)
2003 63 (27/36) 31 (20/11) 6 (3/3) .670 (.574/.766) 1 (3/1)
2004 54 (26/28) 45 (23/22) 1 (1/0) .545 (.531/.560) 3 (3/2)
2005 47 (25/22) 49 (23/26) 4 (2/2) .490 (.521/.458) 4 (3/6)
2006 40 (20/20) 59 (29/30) 1 (1/0) .404 (.408/.400) 6 (5/6)
2007 49 (24/25) 50 (25/25) 1 (1/0) .495 (.490/.500) 3 (4/4)
2008 52 (24/28) 42 (23/19) 4 (3/1) .553 (.511/.596) 3 (3/3)
2009 54 (21/33) 63 (38/25) 3 (1/2) .462 (.356/.569) 4 (4/1)
2010 61 (25/36) 57 (33/24) 2 (2/0) .517 (.431/.600) 2 (3/1)
2011 60 (28/32) 60 (32/28) 0 (0/0) .500 (.467/.533) 3 (3/2)
2012 60 (26/34) 58 (33/25) 2 (1/1) .508 (.441/.576) 3 (3/2)
2013 55 (26/29) 65 (34/31) 0 (0/0) .458 (.433/.483) 4 (4/3)
CTBC Brothers
2014 50 (19/31) 66 (40/26) 4 (1/3) .431 (.322/.544) 4 (4/1)
2015 63 (27/36) 56 (33/23) 1 (0/1) .529 (.450/.610) 2 (3/1)
2016 68 (35/33) 50 (23/27) 2 (2/0) .576 (.603/.550) 1 (1/2)
2017 53 (30/23) 64 (27/37) 3 (3/0) .453 (.526/.383) 3 (2/4)
2018 48 (20/28) 71 (40/31) 1 (0/1) .403 (.333/.475) 4 (4/3)
2019 62 (26/36) 56 (32/24) 2 (2/0) .525 (.448/.600) 3 (3/1)
2020 67 (37/30) 51 (23/28) 2 (0/2) .568 (.617/.517) 1 (1/3)
2021 66 (35/31) 49 (24/25) 5 (1/4) .574 (.593/.554) 1 (1/2)
2022 69 (32/37) 47 (26/21) 4 (2/2) .595 (.552/.638) 2 (2/1)
2023 57 (28/29) 58 (28/30) 5 (4/1) .496 (.500/.492) 4 (4/3)
2024 70 (32/38) 50 (28/22) 0 (0/0) .583 (.533/.633) 1 (3/1)
2025 70 (34/36) 50 (26/24) 0 (0/0) .583 (.566/.600) 1 (2/1)
Đồng phục Brother Elephants

Vòng playoff

Mùa Vòng đầu tiên Taiwan Series
Đối thủ Thắng Bại Đối thủ Thắng Bại
Brother Elephants
1992 Không có vòng play-off. Đội Elephants giành chức vô địch nhờ vô địch cả hai nửa mùa giải.
1993 Không chơi Uni-President 7-Eleven Lions 4 2
1994 Không có vòng play-off. Đội Elephants giành chức vô địch nhờ vô địch cả hai nửa mùa giải.
2001 Không chơi Uni-President 7-Eleven Lions 4 3
2002 Không chơi Chinatrust Whales 4 0
2003 Không chơi Sinon Bulls 4 2
2008 La New Bears 3 0 Uni-President 7-Eleven Lions 3 4
2009 Không chơi Uni-President 7-Eleven Lions 3 4
2010 Không chơi Sinon Bulls 4 0
CTBC Brothers
2014 Không chơi Lamigo Monkeys 1 4
2015 Không chơi Lamigo Monkeys 3 4
2016 Không chơi EDA Rhinos 2 4
2017 Uni-President 7-Eleven Lions 3 1 Lamigo Monkeys 1 4
2019 Không chơi Lamigo Monkeys 1 4
2020 Không chơi Uni-President 7-Eleven Lions 3 4
2021 Không chơi Uni-President 7-Eleven Lions 4 0
2022 Vị Toàn Dragons 3 1 Rakuten Monkeys 4 0
2024 Không chơi Uni-President 7-Eleven Lions 4 1
2025 Không chơi Rakuten Monkeys 1 4

Huấn luyện viên trưởng

Brother Elephants (1990–2013)

Thứ Tên Năm Dự playoff Vô địch
1 Tseng Chi-en [zh] 1990–1991 0 0
2 Masao Morishita 1992 0 1
3 Toshihide Yamane 1993–1995 1 2
4 Tưởng Chung Hào 1996–1998 0 0
5 Toshitake Nakayama 1999 0 0
6 Lin Pai-hen 2000–2001 0 0
7 Lin Yi-Tseng 2001–2005 3 3
8 Wu Shih-hsih 2006 0 0
9 Vương Quang Huy 2007–2009 1 0
10 Nakagomi Shin 2009 1 0
11 Chen Je-Cheng 2010–2012 1 1
12 Hsieh Chang-heng 2013 0 0

CTBC Brothers (2014–nay)

Thứ Tên Năm Dự playoff Vô địch
Hsieh Chang-heng 2014–2015 1 0
13 Ngô Phúc Liên 2015–2016 2 0
14 Cory Snyder 2017–2018 1 0
15 Scott Budner 2019 1 0
16 Chiu Chang-jung 2020 1 0
17 Lâm Uy Sơ 2021–2023 2 2
18 Bành Chính Mẫn 2023 0 0
19 Hirano Keiichi 2024–nay 2 1

Ghi chú

^1 Vô địch nửa đầu mùa giải
^2 Vô địch nửa cuối mùa giải

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Wang, Wensheng; Lo, Renfu (2012). "The 2009 Match-fixing Incident in Taiwan's Professional Baseball League". Physical Culture and Sport: Studies and Research. 55 (2012). De Gruyter: 41–42. doi:10.2478/v10141-012-0016-1. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2025.
  2. ^ Lin Hung-han and Sofia Wu (ngày 19 tháng 10 năm 2013). "Brother Elephants up for sale (update 2)". Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2013.
  3. ^ Lin, Hung-han; Jeffrey Wu (ngày 23 tháng 10 năm 2013). "Funeral services company to bid for pro-baseball team". Central News Agency. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2013.
  4. ^ Lin, Hung-han; Y.L. Kao (ngày 3 tháng 12 năm 2013). "CTBC-sponsored company buys Brother Elephants for NT$400 m." Central News Agency. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2013.
  5. ^ "Brief History of CPBL". Chinese Professional Baseball League. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2016.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:CPBL