Caesioperca là một chi cá biển thuộc họ Anthiadidae. Chi này được lập bởi Castelnau vào năm 1872.

Caesioperca
Tập tin:Caesioperca lepidoptera 473981418 (cropped).jpg
C. lepidoptera
Tập tin:Caesioperca rasor profile (cropped).jpg
C. rasor (cá cái)
Phân loại khoa học e
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Perciformes
Họ: Anthiadidae
Chi: Caesioperca
Castelnau, 1872
Loài điển hình
Serranus rasor
Richardson, 1839[1]
Các loài
2 loài

Từ nguyên

Tên gọi của chi được ghép từ Caesio (một chi trong họ Cá hồng) và Perca (một chi trong họ Cá vược), hàm ý có lẽ đề cập đến hình dáng tương đồng giữa các chi này.[2]

Các loài

Hai loài được biết đến trong chi này là:

Phân bố

Hai loài trong chi này được tìm thấy ở vùng biển phía nam của Úc, riêng C. lepidoptera còn được ghi nhận ngoài khơi New Zealand.

Sinh thái

Hai loài Caesioperca sống thành đàn lớn và thường lẫn vào đàn của nhau.

Tham khảo

  1. ^ R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Caesioperca". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
  2. ^ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.

Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).