Bước tới nội dung

Caesioperca rasor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Caesioperca rasor
Tập tin:Caesioperca rasor 13858570.jpg
Cá con đang lớn
Phân loại khoa học edit
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Perciformes
Họ: Anthiadidae
Chi: Caesioperca
Loài:
C. rasor
Danh pháp hai phần
Caesioperca rasor
(Richardson, 1839)
Các đồng nghĩa
  • Serranus rasor Richardson, 1839
  • Anthias rasor Klunzinger, 1872
  • Lacepedia cataphractaCastelnau, 1873

Caesioperca rasor là một loài cá biển thuộc chi Caesioperca trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1839.

Từ nguyên

Từ định danh rasor trong tiếng Latinh có nghĩa là "thợ cắt tóc", hàm ý đề cập đến tên thường gọi của loài cá này ở Úc.[1]

Phân bố và môi trường sống

C. rasor là một loài đặc hữu của bờ nam Úc, có phân bố từ Eden, New South Wales đến Albany, Tây Úc và xung quanh Tasmania.[2]

C. rasor sống theo đàn, tập trung trên các ám tiêu ở độ sâu đến ít nhất là 180 m.[3]

Mô tả

Chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận ở C. rasor là 26 cm. C. rasor là loài dị hình giới tính, cá cái thường bị nhầm với Caesioperca lepidoptera nhưng chúng không có đốm đen ở hai bên thân như C. lepidoptera. Cá con có màu sắc tương tự cá cái nhưng đầu sẫm tím hơn. Cá đực màu lam xám, hơi ánh vàng ở hai bên thân với một vạch đen ở phía trên vây hậu môn.[3]

Gai vây lưng: 10–11; Tia vây lưng: 19–21; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 9–10; Gai vây bụng: 1; Tia vây bụng: 5; Tia vây ngực: 14–15; Vảy đường bên: 47–55; Số đốt sống: 26.[3]

Sinh thái

Thức ăn của C. rasor chủ yếu là các loài động vật phù du.[3]

Sử dụng

C. rasor chủ yếu được nhắm đến bởi những câu cá giải trí.[3]

Tham khảo

  1. ^ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project.
  2. ^ R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Caesioperca rasor". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
  3. ^ a b c d e Bray, D. J. (2021). "Barber Perch, Caesioperca rasor (Richardson, 1839)". Fishes of Australia. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.

Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).