Bước tới nội dung

Carey Mulligan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.

Carey Hannah Mulligan[1] (sinh ngày 28 tháng 5 năm 1985) là một nữ diễn viên người Anh. Trước khi đóng vai đột phá Jenny trong phim An Education (2009), cô đã từng diễn xuất trong các phim Pride & Prejudice (2005), loạt phim truyền hình Bleak House (2005) do đài BBC chuyển thể từ tiểu thuyết cùng tên của văn hào Charles Dickens, và trong tập Blink của phim truyền hình nhiều tập Doctor Who. Cô đã đoạt "giải sao băng" (Shooting Stars Award) ở Liên hoan phim Berlin 2009.[2]

Ở tuổi 24, cô đã được công nhận là diễn viên tài năng khi đóng vai nhân vật chính "Jenny" trong phim An Education (2009), đoạt Giải BAFTA cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất. Ngoài ra, Mulligan cũng được đề cử cho Giải Quả cầu vàng cho nữ diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhấtGiải Oscar cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất cho vai diễn trong phim "An Education" nói trên. Tiếp theo vai Jenny đột phá, cùng năm, cô đã xuất hiện trong phim gây ấn tượng mạnh BrothersThe Greatest.

Cuộc đời

Mulligan sinh tại Westminster, Luân Đôn, Anh.[1][3] Cha cô, Stephen, là người gốc ở Liverpool, còn mẹ cô, Nano (nhũ danh Booth), là một giảng viên quê ở Llandeilo miền tây xứ Wales.[4] Ông cụ của cô là người Ireland nhập cư.[5] Cô có người anh tên Owain.

Carey sống ở Đức tới khi lên 8 tuổi vì lúc đó người cha làm quản lý cho khách sạn InterContinental.[6] Mulligan từng nói lòng yêu mến và niềm đam mê diễn xuất của mình đã bắt đầu nhen nhóm từ khi cô học ở trường cũ Woldingham, nơi cô đã tham gia một vai diễn trong vở Sweet Charity của trường vào năm học cuối cùng của cô.

Bản mẫu:Cquote

Sự nghiệp

Mulligan bắt đầu sự nghiệp diễn xuất trong vai Kitty Bennett trong phim 'Pride & Prejudice' (2005) dựa trên tiểu thuyết cùng tên của Jane Austen, khi được giới thiệu bởi người đại lý diễn viên Julian Fellowes – mà cô gặp sau khi cô viết thư cho anh ta.[7] Cùng năm, cô xuất hiện trong loạt phim truyền hình đoạt giải BAFTA tên Bleak House do đài BBC chuyển thể từ tiểu thuyết của văn hào Charles Dickens trong vai Ada Clare một trẻ mồ côi. Suốt năm 2006 cô diễn xuất trong loạt phim truyền hình The Amazing Mrs Pritchard đối diện với Jane Horrocks, cũng như làm diễn viên khách trong "The Sittaford Mystery", một tập của loạt phim Marple chiếu trên ITV.

Diễn xuất trên đã dẫn tới việc làm quan trọng trong năm 2007, bắt đầu bằng các vai trong phim truyền hình như vai Isabella Thorpe trong Northanger Abbey và Emily Harrogate trong Trial & Retribution X: Sins of the Father, diễn viên khách trong các tập của loạt phim Waking The Dead, rồi đóng vai chính, Sally Sparrow, trong tập Blink ở loạt phim Doctor Who.

Cô xuất hiện trong vở The Seagull và phim And When Did You Last See Your Father? chuyển thể từ hồi ký của Blake Morrison. Cô kết thúc năm 2007 bằng việc xuất hiện với Daniel RadcliffeKim Catrall trong phim My Boy Jack. Năm 2008, bắt đầu xuất hiện ở sân khấu Broadway trong vở The Seagull chuyển thể ở Mỹ - cô được đề cử cho giải Drama Desk.

Năm 2009, cô xuất hiện trong các phim Public Enemies, An EducationThe Greatest. Hai phim sau đã có suất chiếu ra mắt ở Liên hoan phim Sundance 2009. Cô cũng sẽ xuất hiện trong phim Brothers vào cuối năm 2009 và phim Never Let Me Go,[8] sẽ phát hành trong năm 2010. Năm 2009, Mulligan sẽ có mặt trong phim Wall Street 2[9] (dự kiến phát hành trong tháng 2 năm 2010) trong đó cô đóng vai Winnie Gekko. Cô sẽ tham gia trong vở Uncle Vanya của Chekhov được diễn lại năm 2010 ở West End,[10] phim The Electric Slide, phiên bản phim trên màn ảnh lớn của vở kịch Seagull[11] và phim sắp tới của Warren Beatty.[12]

Đời tư

Mulligan đã hẹn hò với Shia Labeouf, nam diễn viên cùng diễn trong phim Wall Street: Money Never Sleeps từ tháng 8 năm 2009.[13] Mulligan và LaBeouf bắt đầu hẹn hò sau khi đạo diễn Oliver Stone bắt đầu quay phim này.[14] Mulligan thừa nhận là cô thích vai Elsie trong phim My Boy Jack và cô đồng cảm với Elsie vì Elsie trong phim một mực chống đối việc anh trai mình tham gia chiến tranh, cũng tương tự như tình cảm của Mulligan đối với anh trai mình - người mà sau khi tốt nghiệp Đại học Oxford đã tình nguyện gia nhập Territorial Army[15] tham gia chiến tranh ở Iraq (nhưng nay đã trở về Anh).[16]

Mulligan nói rằng cô rất thích chơi trượt tuyết để giải trí, nhưng cô ít chơi trượt tuyết vì sợ tai nạn rủi ro ảnh hưởng tới sự nghiệp: "Ngày nay tôi lo lắng khi trượt tuyết... Tôi không muốn bị gãy một chân và bị mất việc. Nên giờ tôi đi bộ nhiều." Năm 2007, giữa lúc tập diễn vở kịch The SeagullBroadway, Mulligan đã bị giải phẫu cắt ruột thừa (appendectomy); làm ngăn trở việc diễn xuất của cô. Thời gian dự trù để phục hồi sức khỏe là từ 3 tới 6 tuần lễ, nhưng chỉ một tuần lễ sau cô đã trở lại sàn diễn, mặc dù cô không thể mặc áo nịt ngực (corset) theo như nhân vật kịch, vì các mũi khâu khi giải phẫu.[16]

Các phim tham gia

Phim điện ảnh

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú Nguồn
2005 Pride & Prejudice Kitty Bennet [17]
2007 Blood on Benefits Emma Phim ngắn [18]
And When Did You Last See Your Father? Rachel [19]
2008 Slapper Susan Phim ngắn [20]
2009 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Sort”. Rose [21]
Brothers Cassie Willis [22]
Public Enemies Carol Slayman [23]
An Education Jenny Mellor [24]
2010 Never Let Me Go Kathy H [25]
Wall Street: Money Never Sleeps Winnie Gekko [26]
2011 Drive Irene [27]
Shame Sissy Sullivan [28]
2013 The Great Gatsby Daisy Buchanan [29]
Inside Llewyn Davis Jean Berkey [30]
2015 Far from the Madding Crowd Bathsheba Everdene [31]
Suffragette Maud Watts [32]
2017 Mudbound Laura McAllan [33]
2018 Wildlife Jeanette Brinson [34]
2020 Promising Young Woman Cassandra "Cassie" Thomas Đồng thời là nhà sản xuất điều hành [35]
A Christmas Carol Belle (lồng tiếng) [36]
2021 The Dig Edith Pretty   [37]
2022 She Said Megan Twohey   [38]
2023 Saltburn Poor Dear Pamela [39]
Maestro Felicia Montealegre [40]
2024 Spaceman Lenka   [41]
2025 The Ballad of Wallis Island Nell Mortimer Đồng thời là nhà sản xuất điều hành [42]
2026 Bản mẫu:Pending film Alexandra (lồng tiếng) Đang sản xuất [43]
2027 Bản mẫu:Pending film Mabel Kirke Hậu kỳ [44]
Bản mẫu:TableTBA Bản mẫu:Pending film Bà Greenwood Đang tiền sản xuất [45]
Chú thích
Bản mẫu:Dagger Các tác phẩm chưa được phát hành

Truyền hình

Năm Tên chương trình Vai diễn Ghi chú Nguồn
2005 Bleak House Ada Clare Phim ngắn tập (15 tập) [46]
2006 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Sort”. Emily Pritchard 6 tập [47]
Agatha Christie's Marple Violet Willett Tập: "The Sittaford Mystery" [48]
Trial & Retribution Emily Harrogate 2 tập [49]
2007 Waking the Dead Sister Bridgid [50]
Northanger Abbey Isabella Thorpe Phim truyền hình [51]
My Boy Jack Elsie Kipling [52]
Doctor Who Sally Sparrow Tập: "Blink" [53]
2014 The Spoils of Babylon Lady Anne York (lồng tiếng) 2 tập [54]
2015 The Walker Sunny 8 tập [55]
2018 Collateral DI Kip Glaspie Phim ngắn tập (4 tập) [56]
2019 My Grandparents' War Chính mình Tập: "Episode 4" [57]
2021 Saturday Night Live Chính mình (dẫn chương trình) Tập: "Carey Mulligan/Kid Cudi" [58]
2026 Beef Lindsay Crane-Martín Phần 2, vai chính [59]

Giải thưởng

Năm Giải Thể loại Đề cử Kết quả
2009 Liên hoan phim Berlin[60] Giải Sao băng None rowspan=2 Bản mẫu:Đoạt giải
Digital Spy Movie Awards[61] Ngôi sao tương lai
Drama Desk Award[62] Nữ diễn viên kịch xuất sắc The Seagull Bản mẫu:Đề cử
Alliance of Film Journalists Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất An Education rowspan="11" Bản mẫu:Đoạt giải
Giải phim độc lập Anh Giải phim độc lập Anh cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải Liên hoan phim Hollywood Diễn xuất đột phá
Giải NBRMP cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải của Hiệp hội phê bình phim Dallas-Fort Worth
Giải của Hiệp hội phê bình phim Toronto
Giải của Hiệp hội phê bình phim vùng Washington D.C.
Giải của Hiệp hội phê bình phim Chicago cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải của Hiệp hội phê bình phim Utah
Giải của Hội phê bình phim Houston
Giải của Hiệp hội phê bình phim St. Louis Gateway 2009
Hội phê bình phim London rowspan="7" Bản mẫu:Đề cử
Nữ diễn viên Anh xuất sắc nhất
Giải của Hội phê bình phim San Diego Giải của Hội phê bình phim San Diego cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải của Hội phê bình phim Detroit 2009 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải của Hiệp hội phê bình phim Los Angeles cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải Vệ tinh Giải Vệ tinh cho nữ diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất
2010 Giải BFCA Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải của Viện Hàn lâm điện ảnh Anh[63] Giải BAFTA cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Bản mẫu:Đoạt giải
Giải BAFTA cho ngôi sao đang lên None rowspan="3" Bản mẫu:Đề cử
Giải SAG Giải SAG cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất An Education
Giải Quả cầu vàng Giải Quả cầu vàng cho nữ diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất
Giải Oscar Giải Oscar cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất rowspan="2" Bản mẫu:Chưa quyết định
Giải phim Anh Evening Standard Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
2023 Giải Oscar Giải Oscar cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất (Phim Maestro) Đề cử

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă Births, Marriages & Deaths Index of England & Wales, 1984-2004. Gives name at birth as "Carey Hannah Mulligan".
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”. (Subscription required.)
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Lực lượng quân tình nguyện bán thời gian thuộc Quân đội Anh, gồm khoảng 35.500 người
  16. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  18. ^ Bản mẫu:Cite tweet
  19. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  20. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  21. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  22. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  23. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  24. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  25. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  26. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  27. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  28. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  29. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  30. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  31. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  32. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  33. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  34. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  35. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  36. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  37. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  38. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  39. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  40. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  41. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  42. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  43. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  44. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  45. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  46. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  47. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  48. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  49. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  50. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  51. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  52. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  53. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  54. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  55. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  56. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  57. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  58. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  59. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  60. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.(Subscription required.)
  61. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  62. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  63. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Commonscat

Bản mẫu:Giải BAFTA cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất